Tiêu chuẩn xây dựng việt nam tcxdvn 387: 2006 về hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 17/10/18.

  1. admin Administrator

    342 lượt xem

    TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM


    TCXDVN 387 : 2006

    HỆ THỐNG CẤP KHÍ ĐỐT TRUNG TÂM TRONG NHÀ ỞTIÊU CHUẨN THI CÔNGNGHIỆM THU


    Gas supply - Internal system in domestic- Standard for construction, check and acceptance​
    387.jpg
    1. Phạm vi áp dụng
    1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng để thi công, thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống cấp khí đốt trung tâm phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân dụng trong nhà chung cư, chung cư hỗn hợp nhà ở-văn phòng, nhà ở - chức năng khác.
    1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
    • Hệ thống cấp khí đốt đơn lẻ có thể tích bồn chứa nhỏ hơn 0,45 m 3;
    • Hệ thống cấp khí đốt trong nhà công nghiệp, xưởng sản xuất, địa điểm nạp khí đốt hay khí hoá lỏng;
    • Hệ thống dẫn khí đốt, khí hoá lỏng ngoài phạm vi nhà ở.
    2. Tài liệu viện dẫn
    • TCVN 4606 : 1988 Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
    • TCVN 7441: 2004 Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ. Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành.
    • TCVN 5066 : 1990 Đường ống chính dẫn khí đốt, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ đặt ngầm dưới đất. Yêu cầu chung về thiết kế chống ăn mòn.
    • TCVN 3255 : 1986 An toàn nổ, yêu cầu chung.
    • TCVN 2622 : 1995 Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình.
    • TCVN 6153 : 1996 Bình chịu áp lực. Yêu cầu kĩ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo.
    • TCVN 6155 : 1996 Bình chịu áp lực. Yêu cầu kĩ thuật an toàn về lắp đặt sử dụng, sửa chữa.
    • TCVN 6156 : 1996 Bình chịu áp lực. Yêu cầu kĩ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa. Phương pháp thử.
    • TCVN 6008 : 1995 Thiết bị áp lực - Mối hàn. Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp kiểm tra.
    • TCXDVN 377: 2006 Hệ thống cấp khí đốt, khí hoá lỏng trong nhà. Tiêu chuẩn thiết kế.
    • TCVN 4091 : 1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng.
    3. Thuật ngữ - định nghĩa
    3.1 Người chế tạo, lắp đặt: Tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân hành nghề thi công và được cấp có thẩm quyền cho phép chế tạo, lắp đặt hệ thống.
    3.2 Hệ thống tiếp địa đẳng thế: Mạng lưới dây tiếp địa đi song song và kết nối với hệ thống mạng lưới ống dẫn khí đốt trong nhà để hạn chế dòng điện chạy qua ống dẫn khi có sự cố về điện xảy ra trong nhà để đảm bảo không xảy ra chập điện gây cháy nổ.

    3.3 Van xả khí: Van dùng để mở cho các chất khí thoát ra khỏi hệ thống khi cần thiết.


    4. Qui định chung
    4.1 Tiêu chuẩn này hướng dẫn và quy định những yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, thử nghiệm và trình tự thực hiện việc nghiệm thu mạng cung cấp khí đốt trong nhà ở. Khi thực hiện với từng công trình cụ thể, ngoài việc cần tuân thủ những yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và hiệu lực của tiêu chuẩn này, phải thực hiện đúng quy định trong tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và những quy định về quản lý an toàn chung cho công trình.
    4.2 Người chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm và nghiệm thu phải có đủ tư cách pháp nhân và được phép của cấp có thẩm quyền theo quy định. Khi thực hiện thi công và nghiệm thu hệ thống cần lập quy trình quản lý chất lượng theo đúng yêu cầu của người thiết kế và chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư, thiết bị được đưa vào lắp đặt trong hệ thống.
    4.3 Các loại vật tư và thiết bị dùng cho việc lắp đặt cần có chứng chỉ hợp chuẩn về chủng loại, xuất sứ và các tiêu chuẩn kỹ thuật được cơ quan thẩm quyền quyết định phê duyệt.
    4.4 Lắp đặt thiết bị và phụ kiện cần phải tiến hành theo quy định của nhà chế tạo. Cấm sử dụng lại các vật tư thiết bị đã quá kỳ hạn cho phép sử dụng ghi trong lý lịch như biên bản thử nghiệm hay giấy phép sử dụng.
    4.5 Đựơc phép lắp đặt lại những vật tư thiết bị đã qua sử dụng nếu quy cách phù hợp với hồ sơ thiết kế và chất lượng qua kiểm nghiệm đáp ứng đủ yêu cầu và những quy định theo tiêu chuẩn có hiệu lực.
    4.6 Lắp đặt thiết bị và phụ kiện phải theo đúng thiết kế đã được duyệt. Khi có những khác biệt so với khi thiết kế làm thay đổi các giải pháp đã chọn hoặc ảnh hưởng đến an toàn và hiệu quả làm việc của hệ thống thì phải thoả thuận với cơ quan thiết kế, những khác biệt đã thoả thuận với cơ quan thiết kế phải ghi vào bản vẽ hoàn công và sau khi hoàn thành công trình, các bản vẽ đó phải giao cho chủ đầu tư.
    4.7 Hệ thống đường ống dẫn khí đốt và khí hoá lỏng, từ trạm cung cấp ngoài nhà, được lắp đặt theo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và TCVN 4606 : 1988.
    4.8 Lắp đặt, thử nghiệm bồn chứa khí hoá lỏng và thiết bị hoá hơi được thực hiện theo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị. Khi tiến hành lắp đặt phải tuân thủ yêu cầu kĩ thuật về an toàn lắp đặt, thử nghiệm và kiểm tra, được quy định trong TCVN 6155 : 1996, TCVN 6156 : 1996, TCVN 7441 : 2004 và quy định về an toàn chung cho công trình.
    4.9 Để tiến hành lắp đặt hệ thống cung cấp khí đốt trong nhà, cần yêu cầu chủ đầu tư cung cấp đủ hồ sơ kỹ thuật, tiến độ thực hiện và cơ cấu bố trí hệ thống kỹ thuật của công trình.
    4.10 Tất cả các phụ kiện và thiết bị của mạng phân phối khí trong nhà như: Van an toàn, van khoá, thiết bị sử dụng khí đốt, dụng cụ đo, kiểm, đầu cảm biến nhiệt độ, cảm biến khí nồng độ đốt, phụ kiện nối ống ... phải là phụ kiện và thiết bị chuyên dụng, có nguồn gốc xuất sứ đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng, trước khi lắp đặt phải tiến hành kiểm tra theo chỉ dẫn kỹ thuật của nhà chế tạo.
    5. Gia công đường ống dẫn khí đốt và các phụ kiện
    5.1 Kiểm tra đường ống và phụ kiện tại hiện trường phải chứng tỏ:

    • Ống và phụ kiện có nguồn gốc và chứng chỉ hợp chuẩn;
    • Ống không có vết nứt, rỗ, nếp dập, vết lõm và các vết xước sâu;
    • Phụ kiện nối ống không được có vết nứt, rỗ kim hoặc các biến dạng cơ học khác.
    5.2 Ống kim loại có đường kính lớn hơn 50 mm khi ghép nối phải hàn giáp mép hai đầu. Ống có kích thước nhỏ hơn 50mm có thể sử dụng phương pháp ren nối ống tại những vị trí nối với van hay thiết bị.

    5.3 Các chi tiết chế tạo từ ống, trước khi gia công, cần phải làm sạch gờ mép bên trong và bên ngoài. Đầu ống để hàn hay tiện ren phải cắt vuông góc với trục của ống.

    5.4 Mối nối ống dạng hàn cần phù hợp yêu cầu TCVN 6008: 1995.

    5.5 Khi hàn nối ống với ống hình chữ “T” hay hình chữ “+”, trục ống phải vuông góc với nhau. Trục của nhánh ống phải trùng với tâm của lỗ trên ống chính.

    Ghi chú:
    • Không được hàn ống nhánh vào mối nối của ống chính;
    • Lỗ để hàn ống nhánh vào ống chính có đường kính nhỏ hơn 40 cm cần tạo bằng phương pháp khoan, đục. Nếu dùng phương pháp hàn xì để đục lỗ thì nhất thiết phải làm nhẵn gờ mép bằng phương pháp cơ học;
    • Khe hở giữa thành ống và mép ống nhánh hình chữ T không vượt quá 1 cm;
    • Khoảng cách giữa hai mối hàn trên một tuyến ống không nhỏ hơn 100 mm.
    5.6 Trước khi hàn cần định vị chuẩn hướng và kiểm tra độ đồng tâm của lỗ khoan với tâm ống nhánh.
    5.7 Ống có độ dày nhỏ hơn 6 mm phải hàn ít nhất 2 lớp; Độ dày ống từ 6 đến 12 mm phải hàn ít nhất 3 lớp; Độ dày ống hơn 12mm phải hàn ít nhất 4 lớp.
    5.8 Mỗi mối hàn, trước khi hàn tiếp lớp sau, phải được đánh thật sạch xỉ hàn. Lớp hàn đầu tiên phải đảm bảo hàn thật ngấu đến chân đường hàn.
    5.9 Cần kiểm tra bằng mắt tất cả các mối hàn sau khi đã tẩy sạch hết xỉ của sản phẩm hàn, hình dạng bên ngoài cần phải đạt các yêu cầu sau:
    • Phải phẳng và được đắp cao đều trên toàn bộ vòng tròn của mối hàn;
    • Ứng suất hàn phân bố đều theo suốt chiều dài đường hàn;
    • Đường hàn phải nhô lên trên mặt ống từ 1,5 đến 2 mm và bề rộng của đường hàn phải phủ ra ngoài gờ mép vát từ 1,5 đến 2 mm;
    • Tại mối hàn không được có vết nứt rỗ, khuyết tật, mép hở, vết xước và vết hàn không ngấu cũng như nhảy bậc và kim loại lỏng chảy vào trong ống.
    5.10 Trưởng tổ hàn và cán bộ kỹ thuật phải trực tiếp kiểm tra chất lượng hàn một cách có hệ thống trong quá trình ghép và hàn sản phẩm.
    5.11 Kiểm tra công tác hàn cần chú ý:
    • Kiểm tra việc chuẩn bị hàn bằng quan sát bên ngoài, theo các điều quy định ở điều từ 5.1 đến 5.9;
    • Không để nước hay các tạp chất bẩn bám vào trong đường ống và phụ tùng.
    • Kiểm tra bằng siêu âm chất lượng các mối hàn, thử bền và thử kín bằng phương pháp thuỷ lực sau đó dùng khí nén khô để thổi khô và loại bỏ tạp chất.
    5.12 Mối nối ống dạng ren phải có dạng hình trụ hoặc hình côn. Kích thước chủ yếu của ren hình trụ được quy định trong bảng 1. Ren hình côn được quy định trong bảng 2.
    5.13 Đường ren phải đều và đảm bảo chất lượng. Chi tiết ren hỏng phải cắt bỏ ngay. Tuyệt đối không được phép nối có phần ren hỏng hay ren không đảm bảo chất lượng.
    5.14 Phải làm sạch dầu mỡ và các tạp chất trên đầu phần ren, trước khi thao tác nối ống. Chất liệu sử dụng trong nối ren phải là vật liệu chuyên dụng, không tan trong các sản phẩm dầu mỏ.
    Ghi chú:
    • Nếu dùng loại sợi xơ tẩm, khi nối cần đảm bảo sợi xơ không tràn vào trong ống;
    • Nếu dùng vật liệu dạng băng, khi kết nối cần phải quấn với 50% diện tích băng chồng lên phần băng đã quấn.

    Các file đính kèm:

    Bài viết mới
    Chỉnh sửa cuối: 3/8/19
  2. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    hệ thống cấp khí đốt
  3. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở
  4. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    thi công nghiệm thu hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở
  5. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    tiêu chuẩn hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở
    admin and hoaiphuong0703 like this.
  6. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    tiêu chuẩn hệ thống cấp khí đốt
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY