Tiêu chuẩn xây dựng việt nam tcxdvn 325:2004 phụ gia hoá học cho bê tông

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 11/1/19.

  1. admin Administrator

    267 lượt xem

    TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM


    TCXDVN 325 : 2004


    Xuất bản lần 1

    PHỤ GIA HOÁ HỌC CHO BÊ TÔNG


    Chemical Admixtures for Concrete

    HÀ NỘI – 2004​
    1.jpg
    Lời nói đầu

    TCXDVN 325 : 2004 “Phụ gia hoá học cho bê tông” quy định yêu cầu kỹ thuật cho 7 loại phụ gia dùng cho bê tông xi măng pooclăng.

    TCXDVN 325 : 2004 được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số … ngày...tháng….năm 2004

    1 Phạm vi áp dụng


    1.1 Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho 7 loại phụ gia hoá học dùng cho bê tông xi măng pooc lăng gồm:

    - Phụ gia hoá dẻo giảm nước, ký hiệu loại A;

    - Phụ gia chậm đông kết, ký hiệu loại B;

    - Phụ đóng rắn nhanh, ký hiệu loại C;

    - Phụ gia hoá dẻo - chậm đông kết, ký hiệu loại D;

    - Phụ gia hoá dẻo - đóng rắn nhanh, ký hiệu loại E;

    - Phụ gia siêu dẻo (giảm nước mức cao), ký hiệu loại F;

    - Phụ gia siêu dẻo - chậm đông kết, ký hiệu loại G.

    1.2 Các loại phụ gia như: phụ gia cuốn khí, phụ gia kị nước, phụ gia trương nở, phụ gia bền sun phát... không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.

    2 Tài liệu viện dẫn

    - TCVN 5117- 90, Bao gói - Bao đựng bằng giấy - Thuật ngữ và kiểu.

    - TCVN 6405- 98, Bao bì - Ký hiệu bằng hình vẽ cho bao bì vận chuyển.

    3 Thuật ngữ và định nghĩa

    3.1 Phụ gia hoá học (Chemical Admixtures): là chất được đưa vào mẻ trộn trước hoặc trong quá trình trộn với một liều lượng nhất định (không lớn hơn 5 % khối lượng xi măng), nhằm mục đích thay đổi một số tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông sau khi đóng rắn.

    3.2 Phụ gia hoá dẻo giảm nước (Water-reducing admixtures): là phụ gia làm tăng độ sụt của hỗn hợp bê tông khi giữ nguyên tỉ lệ Nước/Xi măng, hoặc cho phép giảm lượng nước trộn mà vẫn giữ nguyên được độ sụt của hỗn hợp bê tông, thu được bê tông có cường độ cơ học cao hơn.


    3.3 Phụ gia chậm đông kết (Retarding admixtures): là phụ gia làm giảm tốc độ phản ứng ban đầu giữa xi măng và nước, do đó làm kéo dài thời gian đông kết của bê tông.

    3.4 Phụ đóng rắn nhanh (Accelerating admixtures): là phụ gia làm tăng nhanh tốc độ phản ứng ban đầu giữa xi măng và nước, do đó rút ngắn thời gian đông kết của bê tông và làm tăng cường độ của bê tông ở tuổi ngắn ngày.

    3.5 Phụ gia hoá dẻo - chậm đông kết (Water-reducing and retarding admixtures): là phụ gia kết hợp được các chức năng của phụ gia hoá dẻo (3.2) và phụ gia chậm đông kết (3.3).

    3.6 Phụ gia hoá dẻo - đóng rắn nhanh (Water-reducing and acccelerating admixtures): là phụ gia kết hợp được các chức năng của phụ gia hoá dẻo (3.2) và phụ gia đóng rắn nhanh (3.4).

    3.7 Phụ gia siêu dẻo (giảm nước mức cao) (Water-reducing, high range admixtures): là phụ gia cho phép giảm một lượng lớn nước trộn không nhỏ hơn 12 % mà vẫn giữ nguyên được độ sụt của hỗn hợp vữa bê tông, thu được bê tông có cường độ cao hơn.

    3.8 Phụ gia siêu dẻo - chậm đông kết (Water-reducing, high range, and retarding admixtures): là phụ gia kết hợp được chức năng của phụ gia siêu dẻo (3.7) và phụ gia chậm đông kết (3.3).

    3.9 Kiểm tra độ đồng nhất: công việc kiểm tra được thực hiện để đánh giá toàn bộ các tính chất vật lý và hoá học của các loại phụ gia trước khi đưa vào sử dụng.

    3.10 Hỗn hợp bê tông đối chứng: là hỗn hợp bê tông chuẩn không có phụ gia dùng làm mẫu so sánh.

    3.11 Hỗn hợp bê tông có phụ gia thử nghiệm: là hỗn hợp bê tông trong thành phần có chứa phụ gia với liều lượng tối ưu theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

    3.12 Mẫu đơn: là mẫu được lấy một lần đơn lẻ.

    3.13 Mẫu hỗn hợp: là mẫu được tạo thành ít nhất từ 3 mẫu đơn lấy từ 1 lô.

    3.14 Lô: là số lượng phụ gia được sản xuất trong cùng một điều kiện tại một nhà máy trong cùng một khoảng thời gian nhất định.

    4 Yêu cầu kỹ thuật

    4.1 Yêu cầu về tính năng cơ lý

    Hỗn hợp bê tông sau khi trộn và bê tông sau khi đóng rắn có sử dụng một trong 7 loại phụ gia hoá học (trong mục 1) phải thỏa mãn các yêu cầu về hàm lượng nước trộn, thời gian đông kết, cường độ nén, cường độ uốn và độ co cứng cho trong bảng 1 của tiêu chuẩn này.

    Bê tông sử dụng phụ gia hoá học có cường độ nén, cường độ uốn ở tuổi 6 tháng và 1 năm không được thấp hơn cường độ nén, cường độ uốn của chính nó ở tuổi 28 ngày và 90 ngày.

    Hàm lượng bọt khí của bê tông sử dụng phụ gia hoá học không được vượt quá 3 %.

    4.2 Yêu cầu về độ đồng nhất

    Phụ gia hoá học có cùng một nguồn gốc phải có thành phần hoá học như của nhà sản xuất công bố và phải thoả mãn các yêu cầu về độ đồng nhất cho trong bảng 2 của tiêu chuẩn này.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 7/12/18

CHIA SẺ TRANG NÀY