Tiêu chuẩn xây dựng tcxdvn 213:1998 nhà và công trình dân dụng - từ vựng - thuật ngữ chung

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 17/10/18.

  1. admin Administrator

    112 lượt xem
    TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG
    TCVN 213:1998

    NHÀCÔNG TRÌNH DÂN DỤNGTỪ VỰNGTHUẬT NGỮ CHUNG


    Building and civil engineering – Vocabulary – General terms​
    213.jpg
    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ chung áp dụng cho nhà và công trình dân dụng. Phần này gồm:

    a) Các khái niệm cơ bản như “Nhà ở” hoặc “Nhà” để làm cơ sở cho các định nghĩa khác nhau chuyên sâu hơn.

    b) Các khái niệm chuyên sâu hơn được sử dụng trong nhiều chuyên ngành xây dựng và được dùng phổ biến trong các tiêu chuẩn, các quy định và trong các hợp đồng.

    2. Cấu trúc bảng từ vựng

    Các thuật ngữ được sắp xếp theo loại để dễ so sánh các khái niệm với nhau. Các thuật ngữ có cùng một nghĩa trong ngữ cảnh của nhiều loại sẽ được cho trong loại phù hợp nhất. Định nghĩa tương ứng với loại đó sẽ được cho ngay ở mục từ lặp lại trong bảng mục lục chữ cái. Nếu một thuật ngữ có nhiều nghĩa trong ngữ cảnh cụ thể của một loại thì các định nghĩa tương ứng được cho lần lượt trong loại đó. Các thuật ngữ có nhiều nghĩa ở cùng một loại hay các loại khác nhau sẽ có một con số tiếp theo nằm trong ngoặc để phân biệt các nghĩa khác nhau.

    3. Các loại nhà và công trình dân dụng

    3.1. Các thuật ngữ cơ bản

    3.1.1. Công trình xây dựng – construction works

    Thuật ngữ chung để chỉ mọi vật thể được xây dựng hoặc là kết quả của các công tác xây dựng.

    3.1.2. Công trình dân dụng – civil engineering works

    Công trình xây dựng ngoại trừ nhà và các công trình phụ của nhà, ví dụ như một cái đập, một cái cầu, một con đường hoặc là kết quả của các công tác như nạo vét, thoát nước, gia cố đất.

    3.1.3. Nhà – building


    Công trình xây dựng có chức năng che cho người ở hoặc vật chứa bên trong, thông thường được thiết kế để tồn tại thường xuyên tại một chỗ.

    3.2. Các thuật ngữ về công trình dân dụng

    3.2.1. Kết cấu dưới mặt đất – substructure

    Bộ phận một kết cấu nằm hoàn toàn hoặc phần lớn dưới mặt đất tiếp giáp hoặc dưới một mức chuẩn đã cho.

    3.2.2. Công tác đất – earthworks

    Công việc được thực hiện do đào hoặc đắp đất.

    3.2.3. Hạ mức nước ngầm – dewatering

    Phương pháp hạ mức nước ngầm cục bộ.

    3.2.4. Hào – trench

    Công trình đất đào hẹp và dài.

    3.2.5. Tường chắn – retaining wall

    Tường có chức năng chắn đỡ đất theo phương ngang hoặc chống lại áp lực của khối vật liệu khác.

    3.2.6. Đường hầm – tunnel

    Đường ngầm dưới đất có một độ dài nào đó, nằm ngang hoặc dốc.

    3.2.7. Kết cấu bên trên – superstructure

    Bộ phận kết cấu nằm hoàn toàn hoặc phần lớn ở trên mặt đất tiếp giáp và ở trên kết cấu dưới mặt đất.

    3.2.8. Cầu – bridge

    Công trình dân dụng cho phép việc người đi bộ, súc vật, xe cộ, xe tàu đường sắt, đường dẫn nước và các trang bị kĩ thuật vượt qua bên trên các chướng ngại vật hoặc giữa hai điểm ở cách mặt đất một độ cao nào đó.

    3.2.9. Cầu vòm – arch bridge

    Cầu có kết cấu chính là một vòm.

    3.2.10. Cầu vòm có thanh căng – bow string bridge

    Cầu có kết cấu chính gồm một vòm và thanh căng.

    3.2.11. Cầu hẫng, cầu công xôn – cantilever bridge

    Cầu mà bộ phận chính là các đầu hẫng.

    3.2.12. Cầu dây văng, dây xiên – cable-stayed bridge

    Cầu có các bộ phận chịu lực chính là dầm treo bởi dây cáp bố trí xiên.

    3.2.13. Cầu treo – suspension bridge

    Cầu có các bộ phận chịu lực chính là các cáp treo sàn cầu.

    3.2.14. Cầu phao – floating bridge

    Cầu nổi trên mặt nước.

    3.2.15. Cầu di động – movable bridge

    Cầu có sàn cầu có thể quay, lùi hoặc tiến để tăng khoảng không gian phía dưới.

    3.2.16. Cầu cốt – bascule bridge

    Cầu có sàn cầu được lắp đối trọng để có thể nâng lên bằng cách quay quanh một trục nằm ngang, thuận tiện cho tàu bè qua lại.

    3.2.17. Cầu nâng – lift bridge

    Cầu có sàn cầu có thể nâng lên thẳng đứng để cho tàu bè qua lại.

    3.2.18. Cầu quay – swing bridge

    Cầu có sàn cầu có thể quay quanh một trục thẳng đứng để cho tàu bè qua lại.

    3.2.19. Cầu chéo – skew bridge

    Cầu có trục dọc không vuông góc với các đường gối tựa.

    3.2.20. Cầu nhiều nhịp – viaduct(1)

    Cầu có nhiều nhịp.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 3/11/18
  2. Từ vựng công trình xây dựng
    hoaiphuong0703 and admin like this.

CHIA SẺ TRANG NÀY