Tiêu chuẩn xây dựng tcxd 205:1998 móng cọc - tiêu chuẩn thiết kế

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 17/10/18.

  1. admin Administrator

    338 lượt xem

    TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG


    TCXD 205 : 1998

    MÓNG CỌC - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ


    Pile foundation - Specifications for design​
    205.jpg
    1. Nguyên tắc chung

    1.1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

    Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc được áp dụng cho các công trình thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các ngành có liên quan khác. Những công trình có yêu cầu đặc biệt mà chưa đề cập đến trong tiêu chuẩn này sẽ được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng hoặc do kỹ sư tư vấn đề nghị với sự chấp thuận của chủ công trình.

    1.2. Các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan :
    • TCVN 4195 ¸ 4202 : 1995 Đất xây dựng - Phương pháp thử;
    • TCVN 2737 ¸ 1995 - Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
    • TCVN 5574 ¸ 1991 - Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
    • TCVN 3993 ¸ 3994 : 1985 - Chống ăn mòn trong xây dựng kết cấu bê tông và bê tông cốt thép;
    • TCXD 206 : 1998 - Cọc khoan nhồi - Yêu cầu về chất lượng thi công;
    • TCVN 160 : 1987 - Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng
    • TCXD 174 : 1989 - Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh;
    • TCXD 88 :1982 Cọc - Phương pháp thí nghiệm hiện trướng;
    • ASTM D4945 :1989 - Thí nghiệm động cọc biến dạng lớn - Phương pháp tiêu chuẩn ( standard test Method for High-Strain Dynamic Testing of Piles );
    • BS 8004 :1986 - Móng (Foundations)
    • SINP 2.02.03.85 - Móng cọc ( Svainu fudamentu);
    • SINP.2.02.01.83 - Nền nhà và công trình ( Osnovania zdanii i soorujenii)
    1.3. Kí hiệu quy ước chính.
    • AP - Diện tích tiết diện mũi dọc;
    • As - Tổng diện tích mặt bên có thể kể đến trong tính toán;
    • B - Bề rộng của đáy móng quy ước;
    • c - Lực dính của đất;
    • d - Bề rộng tiết diện cọc dp - Đường kính mũi cọc;
    • ES - Mô - đun biến dạng của đất nền;
    • EP - Mô - đun biến dạng của vật liệu cọc;
    • FS - Hệ số an toàn chung của cọc;
    • FSS -Hệ số an toàn cho ma sát biên của cọc;
    • FSp - Hệ số an toàn cho sức chống tại mũi cọc;
    • G1 - Giá trị mô - đun của lớp đất xung quanh thân cọc;
    • G2 - Giá trị mô - đun cắt của lớp đát dưới mũi cọc;
    • L - Chiều dài cọc;
    • IL - Chỉ số sệt của đất;
    • MX,MY - giá trị mô men tác dụng lên đài cọc theo các trục x và y;
    • N - Tải trọng nén tác dụng lên cọc;
    • NK - Tải trọng nhổ tác dụng lên cọc;
    • NH - Tải trọng ngang tác dụng lên cọc;
    • Nc, Nq,Ny - Thông số sức chịu tải lấy theo giá trị góc ma sát trong nền đất
    • NSPT - Chỉ số SPT từ thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT);
    • Qa - Sức chịu tải trọng nén cho phép của cọc;
    • Qak - Sức chịu tải trọng nhổ cho phép của cọc;
    • Qah - Sức chịu tải trọng ngang cho phép của cọc;
    • Qu- Sức chịu tải trọng nén cực hạn của cọc;
    • Quk- Sức chịu tải trọng nhổ cực hạn của cọc;
    • Quh- Sức chịu tải trọng ngang cực hạn của cọc;
    • Qs- Sức chịu tải trọng cực hạn của cọc đơn do ma sát bên;
    • Qp- Sức chịu tải trọng cực hạn của cọc đơn do lực chống;
    • S - Độ lún giới hạn của công trình; Sgh -Trọng lực cọc;
    • W - Lực chống cắt không thoát nước của đất nền;
    • ca- Lực dính giữa cọc và đất xung quanh cọc;
    • cu - Sức chống cắt không thoát nước của đất nền;
    • fi - Ma sát bên tại lớp đất thứ i;
    • fc - Cường độ chịu nén của bê tông;
    • fpe - Giá trị ứng xuất trước của tiết diện bê tông đã kể đến tổn thất;
    • fy - Giới hạn dẻo của thép;
    • li - Chiều dày của lớp đất thứ i trong chiều dài tính toán cọc;
    • qp - Cường độ chịu tải cực hạn của đất ở mũi cọc;
    • qc - Sức chống ở thí nghiệm xuyên tĩnh;
    • u - Chu vi tiết diện ngang thân cọc;
    • γ - Khối lượng thể tích tự nhiên của đất;
    • υ - Hệ số poát xông của đất;
    • φ - Góc ma sát trong của đất
    • φ n- Góc ma sát giữa cọc và đất;
    1.4. Các định nghĩa và thuật ngữ.
    • Cọc : là một kết cấu có chiều dài so với bề rộng diện ngang được đóng, ấn hay thi công tại chỗ vào lòng đất, đá để truyền tải trọng công trình xuống các lớp đất đá sâu hơn nhằm cho công trình xây dựng đạt yêu cầu của trạng thái giới hạn quy định.
    • Cọc chiếm chỗ: là loại cọc được đưa vào lòng đất bằng cách đẩy xâu ra xung quanh, bao gồm các loại cọc chế tạo được đưa xuống đọ sâu thiết kế bằng phương pháp đóng (được gọi là cọc đóng), ấn (được gọi là cọc ép) và rung, hay loại cọc nhồi đổ tại chỗ mà phương pháp tạo lỗ được thực hiện bằng phương pháp đóng.
    • Cọc thay thế : là loại cọc thi công bằng cách khoan lỗ và sau đó lấp đầy bằng vật liệu khác ( ví dụ cọc nhồi đổ tại chỗ ) hoặc đưa các loại cọc chế tạo sẵn vào.
    • Cọc thí nghiệm : là cọc được dùng để đánh giá sức chịu tải hoặc kiểm tra chất lượng cọc.
    • Nhóm cọc : gồm một số cọc được bố trí gần nhau và cùng có chung một đài cọc.
    • Băng cọc : gồm những cọc được bố trí theo 1 - 3 hàng dưới các móng băng.
    • Bè cọc : gồm nhiều cọc có chung một đài với kích thước lớn hơn 10 x 10m.
    • Đài cọc : là phần kết cấu để liên kết các cọc trong một nhóm cọc với công trình bên trên
    • Cọc đài cao : là hệ cọc trong đó đài cọc không tiếp xúc với đất.
    • Cọc chống : là cọc có sức chịu tải chủ yếu do lực ma sát của đất tại mũi cọc.
    • Cọc ma sát : là cọc có sức chịu tải chủ yếu do ma sát của đất tại mặt bên cọc.
    • Lực ma sát âm : là giá trị lực đo đất tác dụng lên thân cọc có chiều cùng với chiều tải trọng của công trình tác dụng lên cọc khi chuyển dịch của đất xung quanh cọc lớn hơn chuyển dịch của cọc.
    • Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (Sandard Penetration Test ): là thí nghiệm thực hiện trong hố khoan bằng cách đóng một ống mẫu có kích thước quy định vào lòng đất bằng lượng rơi tự do của một quả búa là 65,5 kg với chiều cao rơi búa là 76cm.
    • Chỉ số NSPT : là kết quả thu được từ thí nghiệm SPT, thể hiện bằng số nhát búa cần thiết để đóng được mũi xuyên vào đất một khoảng là 30cm.
    • Sức chịu tải cực hạn : là giá trị sức chịu tải lớn nhất của cọc trước thời điểm xảy ra phá hoại, xác định bằng tính toán hoặc thí nghiệm.
    • Sức chịu tải cho phép : là giá trị tải trọng mà cọc có khả năng mang được, xác định bằng cách chia sức chịu tải cực hạn cho hệ số an toàn quy định
    • Tải trọng thiết kế (tải trọng sử dụng): là giá trị tải trọng dự tính tác dụng lên cọc.
    2. Yêu cầu đối với khảo sát.

    2.1. Khảo sát địa chất công trình

    2.1.1. Những vấn đề chung

    Nhiệm vụ kỹ thuật cho khảo sát điều kiện đất nền phục vụ thiết kế móng cọc do đơn vị tư vấn hoặc thiết kế đề xuất và được chủ đầu tư nhất trí, sau đó chuyển giao cho đơn vị chuyên ngành khảo sát cần nêu rõ dự kiến các loại cọc, kích thước cọc và các giải pháp thi công để làm cơ sở cho các yêu cầu khảo sát.

    Trên cơ sở các nhiệm vụ kỹ thuật của chủ đấu tư, đơn vị thực hiện khảo sát lập phương án kĩ thuật để thực hiện.

    2.1.2. Các giai đoạn khảo sát

    Công việc khảo sát thực hiện theo yêu cầu của Tiêu chuẩn “Khảo sát Địa kĩ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc “ TCXD 160:1987. Thông thường nội dung khảo sát được thực hiện làm 2 giai đoạn tùy theo yêu cầu của chủ đầu tư, bao gồm:
    • Khảo sát sơ bộ, giai đoạn này được thực hiện trong trường hợp quy hoạch khu vực xây dựng, nhằm cung cấp các thông tin ban đầu để khởi thảo các giải pháp công trình và nền móng dự kiến.
    • Khảo sát kĩ thuật: giai đoạn này được thực hiện sau khi phương án công trình đã được khẳng định, nhằm cung cấp các chi tiêu tính toán phục vụ cho việc thiết kế chi tiết các giải pháp nền móng.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 8/7/19
  2. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn móng cọc
  3. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    tiêu chuẩn thiết kế móng cọc
  4. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    tiêu chuẩn xây dựng về móng cọc
    admin, kstuankiet and hoangnhauyen like this.
  5. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    Khảo sát Địa kĩ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc
    admin and kstuankiet like this.
  6. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    iêu chuẩn thiết kế móng cọc được áp dụng cho các công trình thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các ngành có liên quan khác
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY