Tiêu chuẩn xây dựng tcxd 190:1996 móng cọc thiết diện nhỏ - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 17/10/18.

  1. admin Administrator

    325 lượt xem

    TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM


    TCXD 190:1996

    MÓNG CỌC THIẾT DIỆN NHỎ - TIÊU CHUẨN THI CÔNGNGHIỆM THU


    Minipile foundation - Standard for constrution, check and acceptance​
    190.jpg
    1. Quy định chung

    1.1. Định nghĩa: Cọc thiết diện nhỏ là các loại cọc có chiều rộng tiết diện nhỏ hơn 250mm.

    1.2. Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kĩ thuật trong công tác sản xuất các loại cọc, thi công cọc tại hiện trường và nghiệm thu

    1.3. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu các loại cọc bằng tre, cọc gõ ,cọc cát, trụ vật liệu rời và cọc khoan nhồi

    1.4. Ngoài những quy định riêng về thi công và nghiệm thu móng cọc tiết diện nhỏ, cần thiết phải tuân thủ những tiêu chuẩn về vật liệu và nghiệm thu kỹ thuật khác.

    1.5. Tiêu chuẩn này liên quan chặt chẽ với tiêu chuẩn thiết kế cọc tiết diện nhỏ.

    1.6. Hồ sơ kỹ thuật: Trước khi tiến hành thi công cọc, nhất thiết có đủ các hồ sơ kỹ thuật sau để kiểm tra:
    • Báo cáo khảo sát địa chất công trình.
    • Bản vẽ thiết kế móng
    • Quy trình kỹ thuật
    • Hợp đồng
    • Những hồ sơ kỹ thuật khác
    1.7. Trong quá trình đóng và ép cọc nhỏ nếu phát hiện những sai số lớn về chiều daùi cọc dự kiến, cần báo ngay với thiết kế và có thê tiến hành công tác khảo sát và thử cọc bổ sung.

    1.8. Các chú thích và phụ lục trong tiêu chuẩn mang tính chất ghi chú, hướng dẫn kiến nghị nên dùng.

    1.9. Định nghĩa một số thuật ngữ, ký hiệu và đơn vị.

    • Chiều dài cọc L: Chiều dài thân cọc, kể từ đầu cọc đến mũi cọc, m
    • Chiều rộng cọc B: Đường kính B của đường tròn nội tiếp với tiết diẹn thân cọc, m
    • Độ ngàm mũi cọc L1: Phần chiều dài cọc nằm trong lớp đất tốt chịu lực, m
    • Cao độ đầu cọc: Cao độ đầu cọc sau khi đóng, trước khi đật đầu cọc.
    • Cốt thép cọc: Cốt chủ các cốt thép dọc thân cọc được tính đén khi xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu. Cốt đai là các cốt thép ngang của thân cọc.
    • Sức chịu tải Pu: Sức chịu tải tới hạn, là tải trọng phá hoại của đất hoặc vật liệu cọc, (kN).
    • Pa: Sức chịu tải cho phép, là khả năng chịu tải tính theo điều kiện đất nền hoặc vật liệu cọc, bằng sức chịu tải tới hạn chia cho hệ số an toàn, (kN).
    • Puk: sức chịu tải tới hạn chịu nhổ, (kN).
    • Hệ số an toàn FS: Tỉ số giữa sức tải tới hạn Pu và sức chịu tải cho phép Pa.
    • Độ mảnh: Tỉ số giữa chiều dài cọc và chiều rộng tiết diện cọc.
    • Thí nghiệm khảo sát thăm dò: Khảo sát điều kiện địa chất công trình, thu thập thông tin về đất nền.
    • Thí nghiệm nén tĩnh kiểm tra: Nén tĩnh cọc trước khi thi công đại trà.
    • Thí nghiệm động: Xác định quy trình thi công và sức chịu tải
    • Thí nghiệm kiểm tra: Kiểm tra vật liệu cọc.
    • Thí nghiệm nén tĩnh kiểm tra: Nén tĩnh cọc trong quá trình thi công hoặc sau khi thi công cọc.
    • Thí nghiệm đo sóng ứng suất: Sử dụng lý thuyết truyền sóng để xác định sức chịu tải và phát hiện khuyết tật của cọc và kiểm tra năng lượng búa.
    • Độ llệch trục: Khoảng các giưa trục lý thuyết và trục thực tế của cọc, m
    • Cọc dẫn, cọc mồi: Đoạn cọc giả để đóng âm đầu cọc.
    • Độ chồi: Độ cắm sâu trung bình của cọc dưới một nhát búa đập, được đo trong một loạt 10 nhát, (mm).
    • Độ chồi giả: Xuất hiện khi thiết bị thi coong không có khả năng đóng cọc đến độ sâu dự kiến, mm.
    • Độ chồi đàn hồi: Độ nén tạm thời của cọc dưới tác động của nhát búa đập, mm
    • Độ chồi cọc: Cọc bị nâng lên do đóng cọc lân cận, mm
    • Chu vi cọc C: Chu vi tiết diện thân cọc, m
    • Tiết diện cọc A: Diện tích A của tiết diện vuông góc với thân cọc, m2.
    • Mũi cọc: Phần dưới cùng của cọc.
    • Đầu cọc: Phần trên cùng của cọc sau khi thi công.
    • Cao độ thiết kế đầu cọc: Độ cao đầu cọc được quy đinh trong bản vẽ thiết kế.
    • Tải trọng tác dung: Được tính từ các tổ hợp tải trọng.
    • Ma sát âm: Lực kéo cọc đi xuống do chuyển vị của đất nền xung quanh cọc lớn hơn chuyển vị của cọc.
    • Cọc ép: Công nghệ ép các đoạn cọc bê tông cốt thép hoặc thép xuống đất bằng hê kích thủy lực.
    • Cọc ép trước: Sử dụng đối trọng tự do hoặc neo đất.
    • Cọc ép sau: Sử dụng đối trọng là tải trọng công trình.
    2. Chế tạo cọc.

    2.1. Cọc bê tông cốt thép.

    2.1.1. Quy định chung về vật liệu chế tọa cọc.Việc chế tạo cọc tuân theo các quy định của thiết kế về kích thước và loại vật liệu, mác bê tông, cường độ thép, tải trọng thiết kế và quy phạm hiện hành.

    2.1.2. Sai số kích thước cọc.
    • Chiều dài đốt cọc không được sai quá 30mm
    • Kích thước tiết diện ngang của cọc chỉ được sai lệch trong phạm vi không quá 5mm so với thiết kế.
    • Tâm của bất kỳ mặt cát ngang nào của cọc không được lệch quá 10mm so với trục cọc đi qua tâm của 2 đầu cọc.
    • Độ nghiêng của phần đầu cọc (so với mặt phảng vuông góc với trục cọc) không được vượt quá 0.5%;
    • Mặt ngoài cọc phải nhẵn, những chỗ lồi lõm không vượt quá 5mm.
    2.1.3. Cốt thép.
    • Khi đốt cọc nhỏ có chiều dài nhỏ hơn 6m, nên dùng thép chủ là một thanh liên tục;
    • Các phép chủ và phép đai cần được buộc chặt hoặc hàn để không bị chuyển dịch khi đổ bê tông. Đặc biệt lưu ý các cốt đai gần mặt bích cọc;
    • Mặt phẳng của mặt bích tiễp xúc giữa hai đoạn cọc cần vuông góc với trục cọc
    2.1.4. Cốp pha
    • Cốp pha đúc cọc nhỏ được chế tạo bằng thép , gỗ hoặc sử dụng các cọc lân cận để hình thành ván khuôn . Trong từng trường hợp cụ thể , cần quy định biện pháp chống dính ván khuôn . Bề mặt khuôn phải sạch sẽ , đủ độ ẩm và trơn;
    • Đầu mũi cọc cần thẳng hàng với trục dọc đi qua tâm của cọc;
    • Đối với cọc có yêu cầu kĩ thuật cao (địa chất phức tạp , cọc mang tải lớn , điều kiện thi công khó khăn , đặc tính công chình...)
    Chú thích :
    • Cốp pha cọc cần chắc chắn và kín để không bi biến dạng khi bê tông chế tạo cọc và mât mát bê tông ướt ;
    • Cốp pha được vệ sinh sạch sẽ trước khi đổ bê tông .
    2.1.5. Công tác bê tông.

    a) Vật liệu bê tông:Bê tông được cấp phối phù hợp với mác thiết kế và định kì iấy mẫu kiểm tra . Bê tông có độ sụt không quá 60mm và nên trộn bằng máy.

    b)Đầm bê tông: Cọc nhỏ được đầm chặt bằng rung, trừ trường hợp có sự chấp thuận của thiết kế. Công tác đầm đảm bảo bê tông không bị phân tầng và thép không bị dịch chuyển.

    c) Bảo dưỡng bê tông: Cọc nhỏ sau khi chế tạo cần tiến hành bảo dưỡng theo quy định củc tiêu chuẩn hiện hành và được bảo ệ tránh ảnh hưởng của thời tiết...

    d) Ghi số liệu cọc :Sau khi cọc được đúc, cần ghỉ trên cọc,ngày đúc và chiều dài cọc. Từng đốt cọc phải đánh dấu các vạch cách nhau 200mm.

    e) Ván khuôn được dỡ khê tông đạt 25% cường độ thiết kế, đảm bảo không làm hư hại bê tông cọc.

    2.1.6. Bốc dỡ vận chuyển và xếp cọcPhương pháp bốc dỡ , vận chuyển và xếp cọc phải đảm bảo cọc không bị gẫy do trọng lượng bản thân cọc và lực bám dính cốt pha. Các đốt cọc được xếp đặt thành từng nhóm có cùng chiều dài, tuổi và có gối tựa.

    2.2. Cọc thép.

    2.2.1. Hình dạng cọc Cọc thép thường có hình dạng ống và thép hình được dùng để đóng và ép. Các cọc thép thường được chế tạo sẵn tại nhà máy.

    2.2.2. Vật liệu:
    • Thép ống, thép hình phải đạt các yêu cầu thiết kế về cường độ.ứng suất cho phép của vật liệu thép được lấy theo điều kiện làm việc, tải trọng áp dụng và khả năng giảm yếu do ăn mòn;
    • Các mối hàn nối cọc thép phải có cấu tạo đạt cường độ tương đương như các tiết diện khác, đảm bảo chiều dày đường hàn và công nghệ hàn;
    • Liên kết giữa cọc thép với đài cọc có thể bằng bê tông cốt thép hoặc bản thép. Bản thép cần có diện tích đủ lớn để ứng xuất tiếp xúc lên bê tông đảm bảo các yêu cầu thiết kế.
    Ghi chú:

    Theo kinh nghiệm, cọc thép ít bị ăn mòn khi được đóng hoặc ép trong đất tự nhiên, không bị san lấp, xáo trộn và dưới mực nước ngầm. Trong trường hợp cọc thép nằm trên mực nước ngầm và trong điều kiện đất san lấp, hoặc đất có hoạt tính ăn mòn cọc thép có thể được bảo vệ chống ăn mòn bằng cách:
    • Giảm ứng suất cho phép của vật liệu cọc hoặc tính đến sự giảm yếu theo tuổi:
    • Bảo vệ bề mặt cọc thép bằng vữa xi măng cát hoặc vậtliệu chống ăn mòn khác :
    • Bảo vệ phần cọc thép phía trên nằm trong vùng đất xáo trộn hoặc có tính ăn mòn bằng lớp áo bê tông đổ tại chỗ.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 9/7/19
  2. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    móng cọc thiết diện nhỏ
  3. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    thi công nghiệm thu móng cọc
  4. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    tiêu chuẩn xây dựng móng cọc tiết diện nhỏ
    admin, kstuankiet and hoangnhauyen like this.
  5. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn thi công nghiệm thu móng cọc tiết diện nhỏ
    admin and kstuankiet like this.
  6. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    tiêu chuẩn thi công móng cọc
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY