Tiêu chuẩn việt nam tcvn 8071:2009 công trình viễn thông - quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 19/10/18.

  1. admin Administrator

    233 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 8071:2009

    CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG - QUY TẮC THỰC HÀNH CHỐNG SÉTTIẾP ĐẤT


    Telecommunication plant - Code of practice for lightning protection and earthing​
    8071.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 8071:2009 được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổi Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-174:2006 "Quy phạm chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông" ban hành theo Quyết định số 27/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/7/2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).

    Các yêu cầu kỹ thuật được xây dựng dựa trên các quy định, hướng dẫn và khuyến nghị của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU), Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI), có tham khảo các tiêu chuẩn và công nghệ chống sét của một số quốc gia trên thế giới.

    TCVN 8071 : 2009 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện (RIPT) biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG - QUY TẮC THỰC HÀNH CHỐNG SÉT VÀ TIẾP ĐẤT


    Telecommunication plant - Code of practice for lightning protection and earthing​

    1 Phạm vi áp dụng


    Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với trang thiết bị chống sét, cấu hình đấu nối và tiếp đất trong nhà trạm viễn thông và các quy định về khảo sát, đo đạc, thiết kế, thi công, nghiệm thu, quản lý các hệ thống chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông.

    Công trình viễn thông trong phạm vi của tiêu chuẩn này bao gồm:
    • Nhà trạm và cột ăng ten viễn thông;
    • Thiết bị và đường dây thông tin;
    • Đường điện lưới phục vụ nhà trạm.
    Các quy định trong tiêu chuẩn này nhằm mục đích:
    • Bảo vệ các công trình viễn thông, tránh nguy hiểm cho con người và hạn chế thiệt hại do sét gây ra;
    • Thống nhất các nguyên tắc và nội dung trong công tác khảo sát, đo đạc, thiết kế, thi công, nghiệm thu, quản lý các hệ thống chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông.
    2 Tài liệu viện dẫn

    IEC 62305: Protection against lightning (Bảo vệ khỏi tác động của sét).


    ITU-T Recommendation K.27, Bonding configurations and earthing inside a telecommunication building, 1996 (Các cấu hình liên kết và tiếp đất bên trong tòa nhà viễn thông).

    ITU-T Recommendation K.31, Bonding configurations and earthing of Telecommunication installations inside a Subscriber's building, 1993 (Các cấu hình liên kết và tiếp đất các hệ thống viễn thông bên trong nhà thuê bao).

    ITU-T Recommendation K35, Bonding configurations and earthing at remote electronic sites, 1996 (Các cấu hình liên kết và tiếp đất tại các khu vực thiết bị ở xa).

    3 Thuật ngữ và định nghĩa

    3.1 Cabin thiết bị điện tử (Electronic equipment cabinet - EEC)

    Một cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử, mà tất cả thiết bị được lắp đặt trong đó có thể tiếp cận từ phía ngoài và không phải đi vào bên trong.

    3.2 Cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử (Electronic Equipment Enclosure - EEE)

    Một cấu hình bảo đảm an toàn về mặt vật lý và môi trường cho các thiết bị điện tử.

    3.3 Cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử đặt nổi trên mặt đất (Above ground EEE - AG/EEE)

    Một cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử mà đại bộ phận hoặc toàn bộ được đặt nổi trên mặt đất.

    3.4 Cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử đặt ngầm dưới mặt đất (Below ground EEE - BG/ EEE)

    Một cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử nằm toàn bộ dưới mặt đất, trừ cổng vào, nguồn cung cấp xoay chiều và thiết bị điều hòa.

    3.5 Cửa sổ điểm nối đơn (SPC Window - SPCW)

    Giao diện hoặc vùng chuyển tiếp giữa một mạng liên kết cách ly và mạng liên kết chung. Kích thước lớn nhất của chúng là 2 m.

    3.6 Cực tiếp đất (Ground pole)

    Một vật thể bằng kim loại, được đặt trong đất hoặc tiếp xúc với đất, dùng để nối đất các trang, thiết bị.

    3.7 Dây (cáp) dẫn đất (Earthing conductor)

    Dây (cáp) nối tấm tiếp đất chính với cực tiếp đất.

    3.8 Dây dẫn liên kết (Bonding conductor)

    Những dây nối các thành phần kim loại không được cách điện trong nhà trạm và những thành phần kim loại từ ngoài dẫn vào với các mạng liên kết để đảm bảo cho sự liên kết đẳng thế.

    3.9 Diện tích rủi ro (Risk Area)

    Diện tích của miền bao quanh công trình viễn thông, khi sét đánh vào diện tích này có thể gây nguy hiểm cho công trình viễn thông.

    3.10 Dòng sét đánh trực tiếp gây hư hỏng cho cáp treo (J) (Direct lightning current to aerial cables (J))

    Dòng sét nhỏ nhất gây ra hư hỏng cho cáp treo khi sét đánh xuống đất.

    3.11 Đất (Earth)

    Một vật thể dẫn điện, có điện thế được quy ước bằng 0.

    3.12 Điện cực tiếp đất tự nhiên (Natural Earth Electrode)

    Các bộ phận bằng kim loại của các công trình được tiếp xúc trực tiếp với đất và được sử dụng cho mục đích tiếp đất.

    3.13 Điện cực tiếp đất nhân tạo (Artificial Earth Electrode)

    Những điện cực được sử dụng riêng cho mục đích tiếp đất. Nó là một vật dẫn điện có dạng bất kỳ (ống, cọc, tấm, tia nằm ngang…) không bọc cách điện ở bên ngoài và được chôn trực tiếp trong đất hoặc tiếp xúc trực tiếp với đất.

    3.14 Điểm nối đơn (Single Point Connection - SPC)

    Vị trí duy nhất trong một mạng liên kết cách ly mà ở đó thực hiện nối với mạng liên kết chung. Điểm nối đơn phải có kích thước thích hợp để nối các đường dẫn. Điểm nối đơn thường là một thanh dẫn đồng, một số trường hợp sử dụng lớp vỏ kim loại của cáp.

    3.15 Điện lưới (Public power)

    Nguồn điện hạ thế, nhận từ mạng điện của địa phương đặt trạm viễn thông.

    3.16 Đường dẫn kết nối (Bonding - bus)

    Một dây dẫn hoặc một nhóm dây dẫn để kết nối tấm tiếp đất chính với các thành phần kim loại trong nhà trạm viễn thông.

    3.17 Hệ số phẩm chất của cáp có vỏ kim loại (Quality factor of a metal - sheathed cable)

    Tỉ số điện áp xung cho phép lớn nhất đối với chất cách điện giữa các sợi lõi cáp và vỏ kim loại của nó với trở kháng truyền đạt của vỏ. Tỉ số này được biểu diễn bằng kA.km.

    3.18 Hệ số che chắn của vỏ cáp kim loại (Screen factor of a metal cable sheath)

    Tĩ số giữa trở kháng truyền đạt và trở kháng của mạch được tạo bởi vỏ cáp và đất. Nó cũng có thể được xác định như tỉ số giữa điện áp sụt trên vách trong của vỏ cáp kim loại và sụt áp trên mạch ngoài được tạo bởi vỏ cáp và đất đối với một dòng điện trên vỏ ngoài. Nếu biết hệ số che chắn của cáp, có thể tính ra điện áp xung thay cho trở kháng truyền đạt.

    3.19 Hệ thống tiếp đất (Grounding system)

    Hệ thống tiếp đất bao gồm dàn tiếp đất và cáp (dây) dẫn đất.

    3.20 Hiệu quả bảo vệ của hệ thống chống sét đánh trực tiếp (Protection efficiency of external lightning protection system)

    Hiệu quả bảo vệ của hệ thống chống sét đánh trực tiếp được thể hiện bằng tỉ lệ giữa số lần sét đánh hàng năm không gây hư hỏng cho công trình và tổng số lần sét đánh vào công trình.

    3.21 Khối hệ thống (System block)

    Toàn bộ các thiết bị mà khung của chúng và các phần dẫn kết hợp tạo thành một mạng liên kết nhất định.

    3.22 Mạng liên kết (Bonding Network - BN)

    Một tập hợp các phần tử dẫn điện được nối với nhau nhằm che chắn ảnh hưởng điện từ cho các hệ thống thiết bị điện tử và con người.

    3.23 Mạng liên kết chung (Common Bonding Network - CBN)

    Một tập hợp các phần tử kim loại liên kết với nhau một cách ngẫu nhiên hoặc có chủ định để tạo thành một mạng liên kết chính ở bên trong nhà trạm viễn thông.

    3.24 Mạng liên kết dạng mắt lưới (Mesh Bonding Network - MBN)

    Mạng liên kết mà tất cả các khung thiết bị, các giá đỡ, các cabin, dây dương của nguồn một chiều được đấu nối với mạng liên kết chung (CBN) tại nhiều điểm.

    3.25 Mạng liên kết cách ly (Isolated Bonding Network - IBN)

    Mạng liên kết có một điểm nối đơn đến mạng liên kết chung hoặc một mạng liên kết cách ly khác. Tất cả các mạng liên kết cách ly đều có 1 đường nối tới đất qua điểm nối đơn.

    3.26 Mạng liên kết cách ly mắt lưới (Mesh - Isolated Bonding Network - M-IBN)

    Mạng liên kết cách ly mà trong đó các thành phần của nó được nối với nhau tạo thành một cấu trúc dạng mắt lưới.

    3.27 Mạng liên kết cách ly hình sao (Star - Isolated Bonding Network - S-IBN)

    Mạng liên kết cách ly mà trong đó các thành phần của nó được nối với nhau tạo thành một cấu trúc dạng hình sao.

    3.28 Mạng TN (Terrestrial Neutral)

    Mạng điện hạ áp có điểm trung tính trực tiếp nối đất.

    3.29 Mạng TN-C (Terrestrial Neutral Combined)

    Mạng TN có dây bảo vệ và dây trung tính (dây PEN) chung. Các bộ phận dẫn điện bị hở (vỏ của thiết bị điện) được nối với dây của mạng tiếp đất bảo vệ (PEN).

    3.30 Mạng TN-S (Terrestrial neutral separated)

    Mạng TN có dây bảo vệ và dây trung tính riêng biệt. Các bộ phận dẫn điện bị hở (vỏ của thiết bị điện) được nối với dây tiếp đất bảo vệ (PE). Dây bảo vệ (PE) có thể là vỏ kim loại của cáp điện lực hoặc một dây dẫn riêng.

    3.31 Mạng TN-C-S (Terrestrial Neutral Combined and Separated)

    Mạng TN trong đó có phần đầu của mạng có dây bảo vệ và dây trung tính chung còn ở phần sau của mạng có dây bảo vệ và dây trung tính riêng biệt.

    3.32 Mạng TT (Terrestriated Terrestrial)

    Mạng điện hạ áp có điểm trung bình trực tiếp nối đất còn vỏ thiết bị điện được nối với tiếp đất bảo vệ độc lập.

    3.33 Mạng IT (Insulation Terrestrial)

    Mạng điện hạ áp có điểm trung bình cách ly với đất còn vỏ thiết bị điện được nối với tiếp đất bảo vệ độc lập.

    3.34 Mạng tiếp đất (Earthing Network)

    Một dàn tiếp đất hoặc liên kết nhiều dàn tiếp đất có chức năng khác nhau trong một khu vực địa lý.

    3.35 Mật độ sét (Lightning Density)

    Số lần sét đánh xuống một km vuông diện tích mặt đất trong một năm.

    3.36 Ngày dông (Thunderstorm day)

    Ngày có đặc trưng khí tượng mà người quan sát trắc nghiệm nghe rõ tiếng sấm.

    3.37 Nhà trạm viễn thông (Telecommunication Build)

    Nhà trạm trong đó vận hành hệ thống thiết bị viễn thông, nhằm mục đích khai thác các dịch vụ viễn thông.

    3.38 Nhà thuê bao (Subscriber's Building)

    Nhà của các cơ quan, các hãng hoặc nhà ở mà tại đó sử dụng các dịch vụ viễn thông.

    Nhà thuê bao được chia làm 2 loại:
    • Nhà thuê bao dùng để kinh doanh các dịch vụ viễn thông. Đó là những nhà thuê bao lớn chứa các thiết bị chuyển mạch , thiết bị truyền dẫn, thiết bị vi ba…
    • Nhà thuê bao sử dụng trực tiếp các dịch vụ viễn thông:
      • Nhà thuê bao sử dụng trực tiếp đa dịch vụ viễn thông (gồm thoại, fax, truyền số liệu…).
      • Nhà thuê bao sử dụng trực tiếp một dịch vụ viễn thông, như máy fax, hoặc máy điện thoại.
    3.39 Nguồn một chiều đường về cách ly (Isolated d.c return - d.c - I)

    Hệ thống nguồn một chiều trong đó dây dẫn về có một điểm nối duy nhất với mạng liên kết.

    3.40 Nguồn một chiều đường về chung (Common d.c return - d.c - C)

    Hệ thống nguồn một chiều trong đó dây dẫn về được nối với mạng liên kết.

    3.41 Tấm tiếp đất chính (Main Earthing Terminal - MET)

    Một tấm đồng mạ niken được khoan lỗ, bắt vào bản bakêlit và bắt chặt vào tường để đấu nối các đường dẫn bảo vệ, các đường dẫn kết nối đẳng thế các đường dẫn đất chức năng với mạng tiếp đất.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 2/7/19
  2. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    công trình viễn thông
  3. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất
  4. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    công trình viễn thông quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất
    admin, xaydungduclinh and nhauyen like this.
  5. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    Tiêu chuẩn việt nam công trình viễn thông
    admin and xaydungduclinh like this.
  6. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    Tiêu chuẩn chống sét công trình viễn thông
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY