Tiêu chuẩn việt nam tcvn 7505:2005 quy phạm sử dụng kính trong xây dựng - lựa chọn và lắp đặt

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 19/10/18.

  1. admin Administrator

    243 lượt xem

    TIÊU CHUẨN VIỆT NAM


    TCVN 7505 : 2005

    QUY PHẠM SỬ DỤNG KÍNH TRONG XÂY DỰNG - LỰA CHỌNLẮP ĐẶT


    Code of practice for application of glass in building - Selection and installation​
    7505.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 7505 : 2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 160 Thủy tinh trong xây dựng hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

    QUY PHẠM SỬ DỤNG KÍNH TRONG XÂY DỰNG - LỰA CHỌN VÀ LẮP ĐẶT


    Code of practice for application of glass in building - Selection and installation​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản trong lựa chọn và lắp đặt kính theo chủng loại và chiều dày cho phép đối với một diện tích lớn nhất cho trước hoặc diện tích lớn nhất cho phép đối với chiều dày cho trước, trong các công trình nhà ở và công cộng, nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng và công trình.

    Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với kính tấm đơn có diện tích lớn hơn 15 m2 và khẩu độ lớn hơn 4 m.


    2. Tài liệu viện dẫn
    • TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.
    • TCVN 4088 : 1995 Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế.
    • TCVN 7526 : 2005 Kính xây dựng - Định nghĩa và phân loại.
    3. Thuật ngữ, định nghĩa

    Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:

    3.1 Cửa đi (door)

    Tấm chắn có lắp kính mở được theo cách quay hoặc trượt, để tạo lối ra vào một công trình, hành lang, hoặc phòng, có thể có khung hoặc không có khung.

    3.2 Cửa sổ kép (double windows)


    Cửa sổ gồm hai lớp cửa kính, được lắp vào hai khung riêng, đặt trên cùng một khuôn cửa sổ.

    3.3 Vật liệu liên kết kết cấu (structural sealant)

    Lớp vật liệu đàn hồi, có khung hoặc có bệ đặt trên mặt sàn để gắn vững chắc các vách ngăn lên đó.

    3.4 Giá đỡ vách ngăn (stall board)

    Kết cấu dựng đứng, có khung hoặc có bệ đặt trên mặt sàn để gắn vững chắc các vách ngăn lên đó.

    3.5 Kính tôi (tempered glass)

    Kính tấm được xử lý nhiệt hoặc hóa học đặc biệt tạo ứng suất nén dư bề mặt và cạnh lớn hơn ứng suất nén dư của kính bán tôi.

    CHÚ THÍCH:
    1. Kính tôi không nhất thiết là kính tôi an toàn;
    2. Quá trình xử lý nhiệt hoặc hóa học làm giảm đáng kể khả năng gãy nứt của kính dưới tác động của ngoại lực hoặc sự thay đổi nhiệt độ;
    3. Sau khi được tôi, loại kính này không thể cắt, khoan, mài hay gia công lại. Việc phun cát, khắc kính hoặc các gia công bề mặt khác cần được tiến hành trước khi tôi.
    3.6 Kính tôi an toàn (tempered safety glass)

    Kính tôi mà khi vỡ sẽ tạo thành các mảnh nhỏ không có khả năng gây thương tích cho con người.

    3.7 Kính bán tôi (heat-strengthened glass)

    Kính được xử lý nhiệt đặc biệt nhờ đó ứng suất nén dư bề mặt và cạnh kính nằm giữa ứng suất nén dư của kính ủ thường và kính tôi.

    3.8 Kính hai lớp (double glazing)

    Hộp kính gồm hai lớp kính, ở giữa là không khí hoặc chân không, nhằm cách âm hoặc cách nhiệt hoặc cho cả cách âm và cách nhiệt (còn gọi là kính bảo ôn hoặc kính hộp cách nhiệt).

    3.9 Kính dán nhiều lớp (laminated glass)

    Sản phẩm là một tấm kính được dán với một hoặc nhiều tấm kính khác hoặc tấm nhựa bóng bằng một hoặc nhiều lớp xen giữa.

    CHÚ THÍCH: Kính dán sẽ bị nứt hoặc vỡ dưới tác động đủ lớn, nhưng các mảnh kính có xu hướng dính lại trên lớp keo nhựa dẻo và không rơi ra ngoài.

    3.10 Kính dán an toàn nhiều lớp (laminated safety glass)

    Kính dán nhiều lớp có khả năng chịu lực và trong trường hợp bị vỡ, lớp xen giữa sẽ giữ các mảnh vỡ lại và hạn chế độ vỡ, đảm bảo độ bền còn lại và giảm gây thương tích.

    3.11 Kính ủ thường (ordinary annealed glass)

    Kính được làm nguội từ từ trong quá trình sản xuất ở giai đoạn ủ để giảm các ứng suất dư và sức căng xuất hiện trong quá trình làm nguội.

    3.12 Kính cốt lưới thép an toàn (safety wired glass)

    Kính có lưới thép đan được đặt ở giữa tấm kính trong quá trình sản xuất, nhằm hạn chế và giữ các mảnh vỡ, đảm bảo độ bền còn lại và giảm gây thương tích.

    3.13 Kích thước (size)

    Xem mô tả trên Hình 1.

    3.13.1 Kích thước của tấm kính (glazing panel size)

    Kích thước thực của tấm kính.

    3.13.2 Kích thước nhìn thấy hoặc kích thước ánh sáng (sight size or daylight size)

    Kích thước ô kính không kể khung, để lấy ánh sáng.

    3.13.3 Kích thước rãnh xoi (tight size or rebate size)

    Kích thước thực của lỗ mộng.

    3.14 Khung (frame)

    Kết cấu bằng gỗ, thép, hoặc các vật liệu khác có độ bền cao để tăng cường khả năng chịu lực theo chiều dài của toàn bộ các cạnh của tấm kính.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 19/8/19
  2. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    quy phạm sử dụng kính trong xây dựng
  3. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    kính xây dựng
  4. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    lựa chọn và lắp đặt kính xây dựng
  5. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 7505 - 2005 quy định các yêu cầu cơ bản trong lựa chọn và lắp đặt kính theo chủng loại và chiều dày cho phép đối với một diện tích lớn nhất cho trước hoặc diện tích lớn nhất cho phép đối với chiều dày cho trước, trong các công trình nhà ở và công cộng, nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng và công trình
    admin and hoangnhauyen like this.
  6. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    yêu cầu trong lựa chọn và lắp đặt kính
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY