Tiêu chuẩn việt nam tcvn 7201:2015 khoan hạ cọc bê tông ly tâm - thi công và nghiệm thu

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 9/12/18.

  1. admin Administrator

    764 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 7201:2015


    KHOAN HẠ CỌC BÊ TÔNG LY TÂM - THI CÔNGNGHIỆM THU


    Spun concrete piles works - Construction, check and acceptance​
    7201.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 7201:2015 được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn JIS A 7201:2009 “Standard practice for execution of spun concrete piles”.

    TCVN 7201:2015 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Công ty Cổ phần Đầu tư Phan Vũ đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    KHOAN HẠ CỌC BÊ TÔNG LY TÂM - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

    Spun concrete piles works - Construction, check and acceptance

    1. Phạm vi áp dụng

    1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác thi công và nghiệm thu cọc bê tông ly tâm được thi công bằng phương pháp khoan hạ.

    1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các công trình có điều kiện địa chất đặc biệt như mái đá nghiêng, tốc độ dòng chảy tại mũi cọc lớn ... Các công trình trong điều kiện địa chất này được thi công và nghiệm thu theo yêu cầu của thiết kế.

    CHÚ THÍCH:

    Tiêu chuẩn này có thể mở rộng để áp dụng cho một số cọc rỗng, cọc đặc có tiết diện khác nhau với công nghệ phù hợp theo chỉ định của thiết kế.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    TCVN 4453:1995, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu.


    TCVN 5308:1991, Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.

    TCVN 9393:2012, Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.

    TCVN 7888:2008, Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước.

    TCVN 2682:1999, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.

    TCVN 4506:2012, Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

    TCVN 7506:2005, Yêu cầu về chất lượng hàn.

    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    3.1. Cọc bê tông ly tâm

    Là cọc bê tông cốt thép được sản xuất theo phương pháp quay ly tâm.

    3.2. Khoan hạ cọc

    Là công tác khoan tạo lỗ trong đất và dùng các biện pháp thích hợp để có thể đưa được cọc bê tông ly tâm xuống đến vị trí yêu cầu.

    3.3. Khoan trước

    Là khoan tạo lỗ trước khi hạ cọc.

    3.4. Khoan trong

    Là phương pháp khoan tạo lỗ dưới mũi cọc trong đó mũi và cần khoan được đưa qua lòng cọc.

    3.5. Giá khoan

    Là bộ phận dẫn hướng có thể trượt lên xuống theo thanh ray định hướng của tháp khoan.

    3.6. Bộ phận khoan

    Là tổ hợp các bộ phận thực hiện các công tác về đất và vữa trong lỗ khoan.

    3.7. Cần khoan ruột gà

    Là một thành phần của bộ phận khoan, có cánh vít liên tục dùng để khoan cắt đất.

    3.8. Đầu khoan

    Là thành phần được gắn ở vị trí thấp nhất của bộ phận khoan để cắt, phá hủy đất.

    3.9. Cần trộn

    Là thành phần của bộ phận khoan, có các thanh thép được hàn vuông góc với trục cần dùng để khuấy và trộn đất.

    3.10. Thiết bị ép

    Là bộ phận được gắn trên giá khoan dùng để hỗ trợ ép hạ cọc.

    3.11. Dung dịch khoan

    Là dung dịch dùng để giữ cho thành hố khoan bị sập trong khi khoan.

    3.12. Vữa chèn hông cọc

    Là hỗn hợp xi măng và nước dùng để chèn khe hở giữa thành hố khoan và mặt ngoài của cọc.

    3.13. Vữa gia cố mũi cọc

    Là hỗn hợp xi măng và nước bơm xuống gia cố mũi cọc để tăng khả năng chịu tải cho cọc.

    3.14. Đoạn cọc âm (cọc giả)

    Là trụ thép giúp hạ cọc trong trường hợp đầu cọc thấp hơn mặt đất.

    4. Quy định chung

    4.1. Thi công hạ cọc cần tuân thủ theo bản vẽ thiết kế và biện pháp thi công kết hợp với các dữ liệu sau (nếu có):

    a) Các công trình hiện có và công trình ngầm;

    b) Đường cáp điện và độ sâu lắp đặt;

    c) Đường dây tải điện và biện pháp bảo vệ;

    d) Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường;

    e) Các điều kiện thi công khác như nguồn điện, nguồn nước, các hạng mục phục vụ thi công khác…

    4.2. Cần định vị các trục móng từ các mốc chuẩn theo đúng quy định hiện hành. Mốc định vị trục phải cách trục định vị ngoài cùng tối thiểu 10 m. Biên bản bàn giao mốc định vị phải có sơ đồ bố trí mốc, tọa độ, cao trình của các mốc chuẩn được dẫn từ lưới mốc chuẩn thành phố hoặc quốc gia. Việc định vị từng cọc trong quá trình thi công phải được tiến hành dưới sự giám sát của cán bộ kỹ thuật. Lưới trục định vị phải được kiểm tra lại thường xuyên, độ sai lệch của các trục so với thiết kế không vượt quá 1 cm.

    4.3. Phải có các biện pháp chống hư hỏng cọc trong quá trình chuyên chở, bảo quản và nâng hạ. Trong quá trình vận chuyển cọc phải có gối kê bằng gỗ và cố định bằng dây xích tại những vị trí cho phép. Trường hợp xếp nhiều lớp cọc thì tại mỗi lớp phải đặt gối kê trên cùng một vị trí theo phương thẳng đứng, không nên xếp cao quá 4 hàng cọc. Khi xếp cọc ở công trường, chọn chỗ bằng phẳng, ổn định, đặt gối kê đúng vị trí đồng thời chêm chặt.

    4.4. Thi công cọc

    4.4.1. Cần thi công cọc thử và tiến hành thí nghiệm xác định sức chịu tải của cọc theo yêu cầu của thiết kế để có đầy đủ số liệu phục vụ thiết kế và thi công cọc đài trà, đặc biệt khi thi công cọc trong điều kiện địa chất phức tạp, các công trình quan trọng, cọc chịu tải trọng lớn….

    4.4.2. Nhà thầu cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế, yêu cầu của Chủ đầu tư và điều kiện hiện trường cụ thể để lập biện pháp thi công cọc, trong đó cần lưu ý những vấn đề sau:

    a) Công nghệ thi công;

    b) Thiết bị sử dụng;

    c) Quy trình đảm bảo chất lượng: trong đó nêu rõ trình tự hạ cọc dựa theo điều kiện đất nền, cách bố trí thi công cọc trong đài, phương pháp kiểm tra độ thẳng đứng, kiểm tra mối hàn, biện pháp an toàn và đảm bảo vệ sinh môi trường…;

    d) Sự cố và cách xử lý có thể xảy ra;

    e) Tiến độ thi công.

    4.4.3. Các lưu ý cho công tác chuẩn bị

    a) Điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn khu vực bao gồm: chiều dày, thế nằm và các đặc trưng cơ lý của các lớp địa chất, dòng chảy, nước ngầm…;

    b) Khảo sát chướng ngại vật dưới đất, công trình ngầm để có biện pháp di dời hoặc xử lý;

    c) Khảo sát các công trình lân cận để có biện pháp hạn chế tác động;

    d) Xem xét các điều kiện vệ sinh môi trường (như tiếng ồn và chấn động) theo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường liên quan đặc biệt khi thi công ở gần khu dân cư;

    e) Mặt bằng thi công;

    f) Lưới định vị các trục móng và tọa độ cọc trên mặt bằng;

    g) Chứng chỉ xuất xưởng của cọc;

    h) Kiểm tra thông số kỹ thuật của cọc;

    i) Vận chuyển và sắp xếp tại công trường;

    j) Tổ hợp các đoạn cọc theo chiều dài thiết kế;

    k) Biện pháp thi công cọc bao gồm khái quát phương pháp thi công, trình tự thi công, thời gian nghỉ của cọc, máy móc sử dụng, cấp phối vữa;

    l) Quản lý chất lượng thi công bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ quản lý thi công, các biên bản nghiệm thu….

    m) Nối cọc

    - Trường hợp nối cọc bằng hàn, yêu cầu kiểm tra việc thi công hàn, dây cáp hàn, máy hàn, chứng chỉ hành nghề hàn.

    - Trường hợp nối cọc bằng phương pháp khác cần có yêu cầu kiểm tra mối nối, cụ thể do thiết kế yêu cầu.

    n) Quy trình thí nghiệm kiểm soát chất lượng vữa chèn hông, vữa gia cố mũi cần nêu rõ khối lượng thí nghiệm, số mẫu thí nghiệm, quy cách mẫu, cường độ nén yêu cầu;

    o) Nhật ký thi công cọc cần có đủ các thông tin về số hiệu cọc, độ sâu khoan, lượng vữa bơm, độ sâu hạ cọc, thời gian thi công, thông số cọc, ngày thi công...;

    p) Sơ đồ tổ chức, quản lý chất lượng và an toàn;

    q) Chứng nhận kiểm định máy móc thiết bị sử dụng....

    5. Vật liệu cọc

    5.1. Vật liệu chế tạo và cọc bê tông ly tâm thành phẩm được nghiệm thu theo TCVN 7888:2008 đồng thời phải tuân thủ các yêu cầu của thiết kế.

    5.2. Yêu cầu kiểm tra cọc thành phẩm

    a) Yêu cầu về vật liệu

    - Chứng chỉ xuất xưởng của cốt thép, xi măng;

    - Kết quả thí nghiệm kiểm tra mẫu thép và cốt liệu cát, đá (sỏi), xi măng, nước theo tiêu chuẩn hiện hành;

    - Kiểm tra cấp phối bê tông;

    - Kết quả thí nghiệm mẫu bê tông;

    - Kiểm tra đường kính cốt thép chịu lực, bước cốt đai;

    - Lưới thép tăng cường và vành thép bó đầu cọc;

    - Mối hàn của cốt thép chủ vào vành thép;

    - Độ dày và độ đồng đều của lớp bê tông bảo vệ.

    b) Sai số cho phép đối với cọc được quy định trong Bảng 1.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 14/6/19
  2. Bảo Khang

    Bảo Khang New Member

  3. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác thi công và nghiệm thu cọc bê tông ly tâm được thi công bằng phương pháp khoan hạ
  4. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    công tác thi công và nghiệm thu cọc bê tông ly tâm
  5. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    khoan hạ cọc bê tông ly tâm
  6. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    tiêu chuẩn thi công nghiệm thu cọc bê tông ly tâm
    admin and hoangnhauyen like this.
  7. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn cọc bê tông ly tâm
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY