Tiêu chuẩn việt nam tcvn 7132:2002 gạch gốm ốp lát - định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. admin Administrator

    200 lượt xem

    TIÊU CHUẨN VIỆT NAM


    TCVN 7132 : 2002

    GẠCH GỐM ỐP LÁT - ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ GHI NHÃN


    Ceramic floor and wall tiles - Definitions, classification, characteristics and marking​
    7132.jpg
    1 Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này qui định cách phân loại, các đặc tính kỹ thuật và cách ghi nhãn đối với gạch gốm dùng để lát nền và ốp tường các công trình xây dựng.

    2 Tiêu chuẩn viện dẫn
    • TCVN 6414 : 1998 Gạch gốm ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật.
    • TCVN 6415 : 1998 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử.
    • TCVN 6883 : 2001 Gạch gốm ốp lát - Gạch granit - Yêu cầu kỹ thuật.
    • TCVN 6884 : 2001 Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp
    • TCVN 6885 : 2001 Gạch gốm ốp lát - Xác định độ chịu mài mòn sâu cho gạch không phủ men.
    • TCVN 7133 : 2002 Gạch gốm ốp lát, nhóm BIIIb
    • TCVN 7134 : 2002 Gạch gốm ốp lát, nhóm BIII (E > 10 %) - Yêu cầu kỹ thuật.
    • ISO 1006 : 1983 Building construction - modular coordination - Basic module (Kết cấu xây dựng - Điều hợp mô đun - Mô đun cơ bản).
    • ISO 10545-5 : 1996 Ceramic tiles - Part 5: Determination of impact resistance by measurement of restitution (Gạch gốm ốp lát - Xác định độ chịu va đập bằng cách đo sự phục hồi).
    • ISO 10545-10 : 1995 Ceramic tiles - Part 10: Determination of moisture expansion (Gạch gốm ốp lát - Xác định độ dãn nở ẩm).
    • ISO 10545-12 : 1995 Ceramic tiles - Part 12: Determination of frost resistance (Gạch gốm ốp lát - Xác định độ bền băng giá).
    • ISO 10545-14 : 1995 Ceramic tiles - Part 14: Determination of resistance to stains (Gạch gốm ốp lát - Xác định độ bền màu).
    • ISO 10545-15 : 1995 Ceramic tiles - Part 15: Determination of lead and cadmium given off glazed tiles (Gạch gốm ốp lát - Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch tráng men).
    • ISO 10545-16 : 1999 Ceramic tiles - Part 16: Determination of small colour differences (Gạch gốm ốp lát - Xác định sự khác biệt nhỏ về màu sắc).
    • ISO 10545-17(1): Ceramic tiles - Part 17: Determination of coefficiencent of friction (Gạch gốm ốp lát - Xác định hệ số ma sát).
    • ISO 13006 : 1998 Ceramic tiles - Definitions, classification, characteristics and marking (anex A, B and D) (Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn. Các phụ lục A, B và D).
    3 Các định nghĩa

    3.1 Gạch gốm ốp lát (Ceramic tiles)


    Là các tấm mỏng được sản xuất từ đất sét và/ hoặc từ các nguyên liệu vô cơ khác, dùng để lát nền, ốp tường và được tạo hình bằng phương pháp dẻo (A), phương pháp ép bán khô (B) ở nhiệt độ thường, hoặc bằng các phương pháp khác (C), sau đó được sấy, nung ở nhiệt độ thích hợp để đạt được các tính năng theo yêu cầu. Gạch có thể được tráng men hoặc không tráng men, không bắt cháy và không bị ảnh hưởng do ánh sáng.

    3.2 Men (glaze)

    Là lớp phủ trên bề mặt gạch được nung chảy thành thủy tinh và không thấm nước.

    3.3 Men lót (engobed surface)

    Là lớp phủ mờ trên bề mặt xương gạch, có nguồn gốc đất sét, có thể thấm nước hoặc không thấm nước.

    Chú thích - Gạch có bề mặt là men lót được coi là gạch không tráng men.

    3.4 Bề mặt được đánh bóng (polished surface)

    Là bề mặt của gạch không tráng men có độ bóng nhất định do quá trình hoàn thiện đánh bóng.

    3.5 Gạch tạo hình dẻo (extruded tiles)

    [ký hiệu là A]

    Là gạch được tạo hình bằng phương pháp dẻo qua máy đùn và được cắt theo kích thước nhất định.

    3.6 Gạch tạo hình ép bán khô (dry-pressed tiles)

    [ký hiệu là B]

    Là gạch được tạo hình từ hỗn hợp bột mịn ép bán khô trong khuôn ở áp lực cao.

    3.7 Gạch tạo hình bằng các phương pháp khác (tiles made by other processes)

    [ký hiệu là C]

    Là gạch được tạo hình bằng phương pháp khác với hai phương pháp trên

    3.8 Gờ (spacer lugs)

    …………… ra dọc theo cạnh viên gạch, sao cho khi đặt hai viên sát cạnh nhau và thẳng hàng thì tạo nên một khe hở có khoảng cách không nhỏ hơn chiều rộng mạch vữa (xem hình 2).

    Chú thích:

    1) Gờ được bố trí sao cho khi đổ đầy vữa vào khe hở giữa các viên gạch thì gờ không bị lộ ra;

    2) Gạch ép bán khô có thể được chế tạo với các kiểu gờ khác, khi đó phải tuân thủ kích thước làm việc của nhà sản xuất.

    3.9 Độ hút nước (water absorption)

    [ký hiệu là E]

    Độ hút nước là phần trăm khối lượng nước hấp thụ so với khối lượng khô của viên gạch, xác định theo TCVN 6415 : 1998.

    3.10 Mô tả kích thước (descriptions of sizes)

    Xem hình 1 và 2.

    Chú thích - Các kích thước này áp dụng cho gạch hình chữ nhật. Đối với gạch không phải hình chữ nhật thì kích thước gạch được xác định bằng hình chữ nhật nhỏ nhất tương đương.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 3/7/19
  2. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    gạch gốm ốp lát
  3. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    đặc tính kỹ thuật gạch gốm ốp lát
  4. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn gạch gốm ốp lát
  5. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 7132 - 2002 quy định cách phân loại, các đặc tính kỹ thuật và cách ghi nhãn đối với gạch gốm dùng để lát nền và ốp tường các công trình xây dựng
    admin and hoaiphuong0703 like this.
  6. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    phân loại, các đặc tính kỹ thuật và cách ghi nhãn đối với gạch gốm ốp lát công trình xây dựng
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY