Tiêu chuẩn việt nam tcvn 6526:2006 thép băng kết cấu cán nóng

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. admin Administrator

    225 lượt xem

    TCVN TIÊU CHUẨN VIỆT NAM


    TCVN 6526 : 2006 ISO 6316 : 2000
    Xuất bản lần 2

    THÉP BĂNG KẾT CẤU CÁN NÓNG


    Hot-rolled steel strip of structural quality​
    6526.jpg
    HÀ NỘI - 2006 Lời nói đầu

    TCVN 6526:2006 thay thế TCVN 6526:1999. TCVN 6526:2006 hoàn toàn tương đương với ISO 6316:2000.

    TCVN 6526:2006 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để nghị Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
    TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
    TCVN 6526 : 2001

    Thép băng kết cấu cán nóng


    Hof-rolled steel strip of structural quality​

    1 Phạm vi áp dụng

    4.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép băng kết cấu cán nóng có mác và loại được liệt kê trong Bản: và Bảng 2, không sử dụng các nguyên tố hợp kim vi lượng. Sản phẩm được dùng để chế tạo các cấu có các tính chất cơ học cao. Thường được dùng ở trạng thái cung cấp và để chế tạo các kết ‹ kim loại liên kết bằng bu lông, đính tán hay hàn. Sản phẩm được sản xuất bằng máy cán băng hẹp.

    4.2 Sản phẩm có chiều dày từ 0,65 mm đến 12 mm và chiều rộng từ 600 mm trở lên được sản xuá dạng cuộn hoặc cắt thành tấm.

    4.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép băng có chất lượng thương mại hoặc để dập (qui đ trong lSO 6317 Thép băng kết cấu cán nóng chất lượng thương mại và kéo), thép băng dùng để chế 1 nổi hơi hoặc bình chịu áp lực, thép băng để cán lại thành các sản phẩm cán nguội, các thép bền chố ăn mòn khí quyển.

    2_ Tài liệu viện dẫn
    • ISO 148 Steel - Charpy impact test (V-notch) (Thép - Thử va đập Charpy (rãnh chữ V))
    • TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ môi trường
    3 Thuật ngữ và định nghĩa

    Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau: 3.1


    Nguyên tố hợp kim vi lượng (microalloying elements)

    Các nguyên tố như niobi, vanadi, titan,... được đưa vào riêng biệt hay kết hợp để nâng cao độ bền,
    tính tạo hình, tính hàn và độ đai tốt hơn so với thép không hợp kim có độ bền tương đương.

    3.2 Thép băng cán nóng (hot-rolled steel strip) TCVN 6526 : 2006

    Sản phẩm nhận được bằng cách cán thép đã nung nóng (phôi vuông hay phôi đẹt) qua máy cán ki‹ liên tục đến một chiều dày và dung sai yêu cầu của băng. CHÚ THÍCH: Bề mặt sản phẩm được phủ một lớp oxit hay vấy cán do cán nóng tạo ra.

    343 Thép băng cán nóng được làm sạch bể mặt (hot-rolled descaled steel sheet)

    Thép băng cán nóng đã được làm sạch màng oxit hay vẩy cán bằng cách tẩy rửa trong dung dịch axit. CHÚ THÍCH: Làm sạch cũng có thể được tiến hành bằng phương pháp cơ học như phun hạt kim loại. Làm sạ có thể làm tăng độ cứng và giảm tính dẻo của thép.

    3.4 Mép cán (mill edge)


    Mép ngoài thông thường được tạo ra không có một hình dạng xác định trong cán nóng.

    CHÚ THÍCH 1: Các mép cán có thể có những chỗ bị xoắn, hay mép bị vẹt mỏng

    CHÚ THÍCH 2: Mép cán vuông có thể được tạo ra bằng cách cán mép nóng (với các đỉnh không vuông như n thanh vuông)

    3.5 Máép cắt (sheared edge)

    Mép nhận được bằng cách cắt, xẻ hay xén mép cán của sản phẩm cán. CHÚ THÍCH: Một quá trình thông thường không cần thiết phải quy định việc định vị chính xác gờ xẻ.

    4 Điều kiện sản xuất

    4.1 Luyện thép

    Các công nghệ được dùng trong luyện thép và sản xuất thép băng cán nóng do người sản xuất l chọn. Nếu được yêu cầu thì người sản xuất phải thông báo với người mua về công nghệ luyện thép được sử dụng.

    4.2 Thành phần hoá học

    Thành phần hoá học (phân tích mẻ luyện) phải được thoả thuận giữa các bên liên quan khi có yêu cá Phạm vi hay giới hạn các thành phần này phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng 1 cho từng r được chỉ định.

    4.3 Phân tích hoá học 4.3.1 Phân tích mẻ luyện

    Mỗi mẻ thép người sản xuất phải phân tích mẻ luyện nhầm xác định sự phù hợp về thành phần hoá h với các yêu cầu nêu trong Bảng 1. Khi có yêu cầu, kết quả phân tích này phải được thông báo c người mua hay đại diện của họ.

    4.3.2 Phân tích sản phẩm

    Người mua có thể tiến hành phân tích sản phẩm để xác nhận kết quả phân tích đã được ghi của thài phẩm hay bán thành phẩm và sẽ xem xét bất kỳ sự không bình thường nào. Thép sôi hoặc thép n¡ lắng không thích hợp về mặt kỹ thuật với phân tích kiểm tra. Đối với thép lắng, phương pháp lấy mẫu - giới hạn sai lệch phải được thoả thuận giữa các bên liên quan khi có yêu cầu phân tích.

    4.4 Tính hàn

    Các sản phẩm này thích hợp để hàn nếu chọn các phương pháp hàn phù hợp. Đối với thép chưa đư làm sạch bề mặt thì phải làm sạch lớp vẩy hoặc màng oxít tùy theo vào phương pháp hàn. Do hà lượng các bon vượt quá 0,15 % hàn điểm càng trở nên khó khăn hơn.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 20/8/19
  2. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    thép băng kết cấu cán nóng
    admin, nhauyen, kstuankiet and 2 others like this.
  3. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    tiêu chuẩn thép băng kết cấu cán nóng
  4. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn thép cán nóng
    admin, nhauyen and kstuankiet like this.
  5. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 6526 - 2006 áp dụng cho thép băng kết cấu cán nóng
    admin and nhauyen like this.
  6. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    Tiêu chuẩn việt nam 6526 - 2006 thép băng kết cấu cán nóng
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY