Tiêu chuẩn việt nam tcvn 6305-9:2013 yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun sương

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. admin Administrator

    87 lượt xem
    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
    TCVN 6305-9:2013
    ISO 6182-9:2005

    PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG - PHẦN 9: YÊU CẦUPHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI ĐẦU PHUN SƯƠNG


    Fire protection - Automatic sprinkler systems - Part 9: Requirements and test methods for water mist nozzles​
    2.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 6305-9:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6182-9:2005.

    TCVN 6305-9:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    Bộ tiêu chuẩn TCVN 6305 (ISO 6182) Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động bao gồm 12 phần sau:

    - TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004) - Phần 1 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với spinkler


    - TCVN 6305-2:2007 (ISO 6182-2:2005) - Phần 2 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ và chuông nước

    - TCVN 6305-3:2007 (ISO 6182-3:2005) - Phần 3 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô.

    - TCVN 6305-4:1997 (ISO 6182-4:1993) - Phần 4 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với cơ cấu mở nhanh

    - TCVN 6305-5:2009 (ISO 6182-5:2006) - Phần 5 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn

    - TCVN 6305-6:2013 (ISO 6182-6:2006) - Phần 6 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với van một chiều

    - TCVN 6305-7:2006 (ISO 6182-7:2004) - Phần 7 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFP).

    - TCVN 6305-8:2013 (ISO 6182-8:2006) - Phần 8 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động khô tác động trước

    - TCVN 6305-9:2013 (ISO 6182-9:2005) - Phần 9 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun sương

    - TCVN 6305-10:2013 (ISO 6182-10:2006) - Phần 10 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler trong nhà

    - TCVN 6305-11:2006 (ISO 6182-11:2004) - Phần 11 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với giá treo ống

    - TCVN 6305-12:2013 (ISO 6182-12:2010) - Phần 12 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với bộ phận có rãnh ở đầu mút dùng cho hệ thống đường ống thép

    PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG - PHẦN 9: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI ĐẦU PHUN SƯƠNG

    Fire protection - Automatic sprinkler systems - Part 9: Requirements and test methods for water mist nozzles​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng, các phương pháp thử và các yêu cầu về ghi nhãn đối với đầu phun sương.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi, nếu có.

    TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hóa nhanh và độ bền chịu nhiệt

    TCVN 4509 (ISO 37), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất-giãn dài khi kéo.

    TCVN 7701-1(ISO 7-1), Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu

    ISO 5660-1, Reaction-to-fire tests - Heat release, smoke production and mass loss rate - Part 1: Heat release rate (cone calorimeter method) (Thử nghiệm phản ứng đối với đám cháy - Sự thoát nhiệt, sản phẩm khói và mức độ tổn thất khối lượng - Phần 1: Tốc độ thoát nhiệt (Phương pháp nhiệt lượng kế hình côn).

    ANSI/UL 723:2003, Test for surface burning characteristics of building materials (Thử nghiệm đối với các đặc tính đốt cháy bề mặt của các vật liệu xây dựng).

    ASTM E11:2004, Standard specification for wire cloth and sieves for testing purposes (Đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn đối với lưới và dây thép dùng cho thử nghiệm).

    ASTM E799, Standard practice for determining data criteria and processing for liquid drop size analysis (Quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn để xác định các tiêu chí cho dữ liệu và xử lý đối với sự phân tích cỡ giọt chất lỏng).

    IMO Resolution A.653 (16), Recommendation on improved fire test procedure for surface flammability of bulkhead, ceiling and deck finish materials (Kiến nghị và các qui trình thử cháy cải tiến đối với tính dễ bốc cháy trên bề mặt của các vật liệu vách ngăn, trần và ván sàn tinh chế).

    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

    3.1. Tải trọng lắp ráp (assembly load)

    Lực được sử dụng trên thân đầu phun ở áp suất thủy lực đầu vào 0 MPa (0 bar1))

    3.2. Hệ số dẫn nhiệt (conductivity factor)

    C

    Số đo độ dẫn nhiệt giữa phần tử phản ứng nhiệt của đầu phun và phụ tùng nối ống.

    CHÚ THÍCH: Hệ số dẫn nhiệt được biểu thị bằng đơn vị (m/s)0,5

    3.3. Không gian điều khiển (control spaces)

    Các khu vực trên boong tàu như đài chỉ huy, phòng máy vô tuyến điện và phòng công suất khẩn cấp.

    3.4. Vật liệu chống ăn mòn (corrosion-resistant material)

    Các vật liệu như đồng cỏ (bronze), đồng thau, hợp kim gốc đồng và niken, thép không gỉ hoặc chất dẻo.

    3.5. Tải trọng thiết kế (design load)

    Lực được sử dụng trên cơ cấu nhà ở tải trọng làm việc của đầu phun.

    3.6. Kiểm soát đám cháy (fire control)

    Hạn chế sự phát triển của một đám cháy và điều chỉnh nhiệt độ của khí trên trần để ngăn ngừa sự hư hỏng của cấu trúc.

    3.7. Dập tắt đám cháy (fire suppression)

    Giảm đột ngột tốc độ thoát nhiệt của một đám cháy và ngăn ngừa sự phát triển trở lại của nó.

    3.8. Chữa cháy (fire extinguishment)

    Tốc độ thoát nhiệt giảm tới không, các ngọn lửa ngừng cháy và không bốc cháy trở lại.

    3.9. Chỉ số lan truyền ngọn lửa (flame spread index)

    FSI

    Đặc tính mở rộng ta của đám cháy được đo phù hợp với ANSI/UN 723.

    3.10. Gói nhiên liệu (fuel package)

    Các vật liệu dễ cháy đốt được bằng lửa và các vật liệu dễ cháy bao gồm tường và trần.

    3.11. Khu vực có nguy hiểm thấp (low hazard area)

    Khu vực ở đó số lượng và/hoặc khả năng cháy của các chất cháy được thấp và các đám cháy có các tốc độ thoát nhiệt tương đối thấp.

    3.12. Không gian máy trên boong tàu (shipboard machinery spaces)

    Các buồng động cơ và các buồng máy bơm ở dạng hàng hóa có chứa các chất lỏng dễ cháy hoặc dễ bốc cháy có đặc tính cháy không khốc liệt hơn so với dầu điêzen nhẹ.

    3.13. Đầu phun (nozzles)

    3.13.1. Đầu phun tự động (automatic nozzle)

    Cơ cấu nhạy cảm nhiệt được thiết kế để phản ứng ở một nhiệt độ xác định trước bằng cách tự động xả sương mù nước vào một diện tích và thể tích đã được lựa chọn có chỉ số thời gian phản ứng (RTI) không lớn hơn 50(m.s)1/2 và hệ số dẫn nhiệt (C) không lớn hơn 1,0 (m/s)1/2.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 8/11/18

CHIA SẺ TRANG NÀY