Tiêu chuẩn việt nam tcvn 6305-10:2013 yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler trong nhà

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. admin Administrator

    93 lượt xem
    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
    TCVN 6305-10:2013
    ISO 6182-10:2006

    PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG - PHẦN 10: YÊU CẦUPHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI SPRINKLER TRONG NHÀ


    Fire protection – Automatic sprinkler system – Part 10: Requirements and tests methods for domestic sprinklers​
    5.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 6305-10:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6182-10:2006.

    TCVN 6305-10:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    Bộ tiêu chuẩn TCVN 6305 (ISO 6182) Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động bao gồm 12 phần sau:

    - TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004) – Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler


    - TCVN 6305-2:2007 (ISO 6182-2:2005) – Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ và chuông nước.

    - TCVN 6305-3:2007 (ISO 6182-3:2005) – Phần 3: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô.

    - TCVN 6305-4:1997 (ISO 6182-4:1993) – Phần 4: Yêu cầu và phương pháp thử đối với cơ cấu mở nhanh.

    - TCVN 6305-5:2009 (ISO 6182-5:2006) – Phần 5: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn.

    TCVN 6305-6:2013 (ISO 6182-6:2006) – Phần 6: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van một chiều.

    - TCVN 6305-7:2006 (ISO 6182-7:2004) – Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFP)

    - TCVN 6305-8:2013 (ISO 6182-8:2006) – Phần 8: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động khô tác động trước.

    - TCVN 6305-9:2013 (ISO 6182-9:2005) – Phần 9: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun sương

    - TCVN 6305-10:2013 (ISO 6182-10:2006) – Phần 10: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler trong nhà

    - TCVN 6305-11:2006 (ISO 6182-11:2004) – Phần 11: Yêu cầu và phương pháp thử đối với giá treo ống

    - TCVN 6305-12:2013 (ISO 6182-12:2010) – Phần 12: Yêu cầu và phương pháp thử đối với bộ phận có rãnh ở đầu mút dùng cho hệ thống đường ống thép.

    PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG - PHẦN 10: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI SPRINKLER TRONG NHÀ

    Fire protection – Automatic sprinkler system – Part 10: Requirements and tests methods for domestic sprinklers​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng, các phương pháp thử và các yêu cầu về ghi nhãn đối với các sprinkler sử dụng trong nhà.

    Các sprinkler này được dùng để kiểm soát các đám cháy trong nhà có người ở, ngăn ngừa sự cháy lan trong phòng có nguồn cháy và nâng cao xác suất thoát ra ngoài hoặc sơ tán thành công những người ở trong nhà.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).

    TCVN 7701-1 (ISO 7-1), Ren ống dùng cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren – Phần 1: Ký hiệu, kích thước và dung sai.

    TCVN 5660-2:2002, Reaction-to-fire tests – Heat release, smoke production and mass loss rate – Part 1: Heat release rate (cone calorimeter method) (Thử nghiệm phản ứng đối với đám cháy – Sự thoát nhiệt, sản phẩm khói và mức độ tổn thất khối lượng – Phần 1: Tốc độ thoát nhiệt (phương pháp nhiệt lượng hình côn)).

    ANSI/UL 723:2003, Test for surface burning characteristics of building materials (Thử nghiệm đối với các đặc tính đốt cháy bề mặt của các vật liệu xây dựng).

    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau

    3.1. Thuật ngữ chung

    3.1.1. Tải trọng lắp ráp (assembly load)

    Lực tác dụng trên thân của sprinkler ở áp suất thủy lực 0 MPa (0 bar) tại đầu vào.

    3.1.2. Độ bền thiết kế trung bình (average design strength)

    Độ bền thiết kế trung bình thấp nhất (chiều trục) do nhà cung cấp bầu thủy tinh qui định và được tính trung bình trên lô 50 bầu thủy tinh.

    3.1.3. Hệ số dẫn nhiệt (conductivity factor), C

    Số đo độ dẫn nhiệt giữa phân tử phản ứng nhiệt của sprinkler và phụ tùng nối ống.

    CHÚ THÍCH: Hệ số dẫn nhiệt được biểu thị bằng đơn vị (m.s)0,5.

    3.1.4. Chiều dài thiết kế (design length)

    Chiều dài lớn nhất của vùng hoạt động sprinkler.

    3.1.5. Tải trọng thiết kế (design load)

    Lực được sử dụng trên phần tử nhả ở tải trọng làm việc của sprinkler.

    3.1.6. Chiều rộng thiết kế (design width)

    Chiều rộng lớn nhất của vùng hoạt động của sprinkler.

    3.1.7. Chỉ số thời gian đáp ứng (response time index), RTI

    Số đo độ nhạy của sprinkler bằng tu1/2, trong đó t là hằng số thời gian của phần tử phản ứng nhiệt và u là tốc độ của khí.

    CHÚ THÍCH 1: t được biểu thị bằng đơn vị giây, u được biểu thị bằng đơn vị mét trên giây và RTI được biểu thị bằng đơn vị (m.s)1/2.

    CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng RTI kết hợp với hệ số dẫn nhiệt C để dự đoán sự phản ứng của một sprinkler trong môi trường đám cháy được xác định dưới dạng nhiệt độ và tốc độ của khí đối với thời gian.

    3.1.8. Tải trọng làm việc (service load)

    Lực kết hợp được tạo ra trên thân của sprinkler bởi tải trọng lắp ráp cả sprinkler và lực tương đương của áp suất làm việc định mức lớn nhất trên đầu vào.

    3.1.9. Sprinkler (sprinkler)

    Cơ cấu nhạy cảm nhiệt được thiết kế để phản ứng ở một nhiệt độ xác định trước bằng cách tự động giải phóng một dòng nước và phân bố dòng nước này theo một dạng và với một lượng qui định trên một vùng được chỉ định.

    3.1.10. Định hướng tiêu chuẩn (standard orientation)

    (Trường hợp các phần tử phản ứng nhiệt đối xứng)

    Sự định hướng ở đó dòng không khí vuông góc với cả đường trục của đường dẫn nước và mặt phẳng của giá đầu phun.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 8/11/18

CHIA SẺ TRANG NÀY