Tiêu chuẩn việt nam tcvn 6250:1997 ống polyvinyl clorua cứng (pvc-u) dùng để cấp nước

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. admin Administrator

    343 lượt xem
    TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
    TCVN 6250 : 1997

    ỐNG POLYVINYL CLORUA CỨNG (PVC-U) DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LẮP ĐẶT


    Unplasticized polyvinyl chloride (PVC-U) pipes for water supply - Recommended practice for laying​
    5.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 6250 : 1997 hoàn toàn tương đương với ISO 4191 : 1989

    TCVN 6250 : 1997 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học Công nghệ và môi trường ban hành.

    ỐNG POLYVINYL CLORUA CỨNG (PVC-U) DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LẮP ĐẶT

    Unplasticized polyvinyl chloride (PVC-U) pipes for water supply - Recommended practice for laying​

    1. Phạm vi áp dụng


    Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn về sử dụng và lắp đặt đúng các loại ống PVC cứng để cấp nước. Các tính chất cơ lý và hình học của các ống và phụ tùng được đề cập trong tiêu chuẩn này cũng được nêu trong TCVN 6151 : 1996.

    2. Lĩnh vực áp dụng

    Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các ống PVC dùng cho:

    - đường ống chìm chính và các nhánh để cấp nước;

    - các ống lắp đặt nổi để cấp cho trong và ngoại các tòa nhà;

    - dẫn nước dưới áp suất và nhiệt độ đến 45oC cho các mục đích sử dụng chung va dùng để cung cấp nước sinh hoạt.

    Chú thích - Chỉ những công ty với độ ngũ nhân viên có năng lực mới được phép lắp đặt ống và phải tuân thủ các qui định an toàn thích hợp của nhà nước.

    3. Tiêu chuẩn trích dẫn

    TCVN 6151 : 1996 (ISO 4422) Ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Yêu cầu kỹ thuật.

    SO/TR 10510 Các ống nhựa nhiệt dẻo chịu áp lực dùng để vận chuyển chất lỏng. Tính sự tổn thất áp suất.

    4. Thông số ảnh hưởng kết cấu

    4.1 Áp suất danh nghĩa và áp suất sử dụng

    4.1.1 Áp suất danh nghĩa và áp suất sử dụng cho phép đối với nước ở nhiệt độ thấp hơn 45oC được nêu trong TCVN 6151 : 1996 bảng 1.

    4.1.2 Áp suất sử dụng cho phép tối đa được tính toán trên cơ sở các số liệu đã được thiết lập trong thời gian ít nhất 50 năm sử dụng liên tục với hệ số an toàn vượt quá 2.

    4.2 Sự phòng ngừa


    4.2.1 Ở những nơi đường ống dự đoán sẽ hoạt động trong những điều kiện cơ lý không bình thường nhất nên dùng kết cấu bền hơn so với trong điều kiện bình thường.

    4.2.2 Các bộ phận của ống không được để gần lửa hoặc nguồn nhiệt có thể làm tăng nhiệt độ để ống vượt quá 60oC.

    4.2.3 Ở nơi mà các qui định quốc gia cho phép sử dụng ống kim loại làm tiếp đất cho các thiết bị thì cần chú ý duy trì mạch thông suốt về điện của ống hoặc làm thêm dây tiếp đất.

    4.2.4 Nhựa PVC cứng không dẫn điện và do đó không thể dùng làm tiếp đất được, cũng không dùng các ống này làm chất dẫn điện để làm chúng nóng chảy bằng dòng điện được.

    4.2.5 Vì các ống nhựa PVC cứng có độ cách điện cao nên cần chú ý ở nơi có nguy hiểm do tĩnh điện.

    4.2.6 Nhựa PVC cứng dễ bị tách do vậy không nên cắt ren hoặc tarô ống.

    4.2.7 Không nên tạo các mối nối và uốn cong trên ống.

    4.2.8 Việc vận chuyển và lắp đặt ống nhựa PVC cứng đòi hỏi phải có sự phòng ngừa thích hợp độ cứng, chúng thường thích hợp hơn để lắp đặt bình thường, cũng cần nhớ rằng, các thành phần của chúng sẽ mất độ cứng ở nhiệt độ thấp, thường gặp vào mùa đông.

    4.2.9 Không được phủ dung môi hoặc sơn hoạt tính mạnh lên ống.

    4.2.10 Đối với hệ thống nước uống, xem 7.1.4 trong TCVN 6151 : 1996.

    5. Đặc tính thủy lực

    Ống nhựa PVC có bề mặt bên trong nhẵn bóng , có thể làm chậm đáng kể việc tạo thành lớp bẩn.

    5.1 Sự tổn thất áp suất

    Bảng trong phụ lục của ISO/TR 10510 đưa ra sự tổn thất áp suất cho phép đối với ống nhựa nhiệt dẻo có mặt trong nhẵn trơn.

    5.2 Đường kính trong

    Vì đường kính ngoài của ống nhựa PVC cứng đã được qui định, đường kính trong sẽ thay đổi tùy thuộc vào đẩy áp suất S của chúng (xem TCVN 6151 : 1996, bảng 1) và điều này cần phải tính đến khi tính toán các đặc tính thủy lực.

    Chú thích - Kích thước danh nghĩa DN không là đối tượng để đo kiểm và không được dùng để tính toán bởi vì DN chỉ liên quan đến kích thước sản xuất.

    6. Phương pháp lắp ráp

    6.1 Khái quát

    6.1.1 Các ống nhựa PVC cứng phù hợp với TCVN 6151 : 1996 được sản xuất bằng cách ép đùn liên tục và thường có chiều dài chuẩn. Một số loại có hai đầu nhẵn và có thể lắp ráp bằng ống nối măng sông, trong khi một số loại khác lại có hốc nối được làm sẵn ở một đầu.

    6.1.2 Các khớp nối và phụ tùng sử dụng cùng với ống nhựa PVC cứng được qui định trong TCVN 6151 : 1996, chúng được thiết kế để có thời gian sử dụng ít nhất là bằng thời gian sử dụng của các ống. Do đó, chúng có thể chịu được áp lực áp dụng cho các loại ống có liên quan (xem TCVN 6151 : 1996, 5.1.1).

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 10/6/19
  2. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    tiêu chuẩn việt nam lắp đặt hệ thống nước
  3. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn ống polyvinyl clorua
  4. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    ống polyvinyl clorua dùng trong hệ thống cấp nước trong xây dựng
  5. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    tiêu chuẩn ống nhựa pvc
    admin and hoangnhauyen like this.
  6. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn lắp đặt ống nhựa pvc trong xây dựng
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY