Tiêu chuẩn việt nam tcvn 6243-1:2003 dãy thông số theo hệ mét

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. admin Administrator

    79 lượt xem
    TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
    TCVN 6243-1:2003
    ISO 727-1:2002

    PHỤ TÙNG NỐI BẰNG POLY(VINYL CLORUA) KHÔNG HOÁ DẺO (PVC-U), POLY(VINYL CLORUA) CLO HÓA (PVC-C) HOẶC ACRYLONITRILE/BUTADIEN/STYREN (ABS) VỚI CÁC KHỚP NỐI NHẴN DÙNG CHO ỐNG CHỊU ÁP LỰC – PHẦN 1: DÃY THÔNG SỐ THEO HỆ MÉT


    Fittings made from unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U), chlorinated poly(vinyl chloride) (PVC-C), or acrylonitrile/butadiene/styrene (ABS) with plain sockets for pipes under pressure - Part 1: Metric series​
    1.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 6243-1: 2003 thay thế TCVN 6243: 1997.

    TCVN 6243-1: 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 727-1: 2002.

    TCVN 6243-1: 2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 138 “Ống và phụ tùng đường ống” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

    PHỤ TÙNG NỐI BẰNG POLY(VINYL CLORUA) KHÔNG HOÁ DẺO (PVC-U), POLY(VINYL CLORUA) CLO HÓA (PVC-C) HOẶC ACRYLONITRILE/BUTADIEN/STYREN (ABS) VỚI CÁC KHỚP NỐI NHẴN DÙNG CHO ỐNG CHỊU ÁP LỰC – PHẦN 1: DÃY THÔNG SỐ THEO HỆ MÉT


    Fittings made from unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U), chlorinated poly(vinyl chloride) (PVC-C), or acrylonitrile/butadiene/styrene (ABS) with plain sockets for pipes under pressure - Part 1: Metric series​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này qui định kích thước cho các khớp nối nhẵn (hình trụ và hình côn) của phụ tùng nối bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC-C) hoặc acrylonitril/butadien/styren (ABS), được nối bằng dung dịch chất kết dính với các ống chịu áp lực làm bằng vật liệu tương ứng.

    Mối nối không đòi hỏi liên kết cơ học.

    Chú thích - Lời khuyên cho nhà sản xuất phụ tùng nối là nên lựa chọn loại thích hợp cho dung dịch chất kết dính, tuỳ thuộc vào một trong hai loại khớp nối hình trụ hoặc hình côn để sử dụng cho việc lắp đặt chi tiết.

    2. Tiêu chuẩn viện dẫn

    TCVN 6150 -1: 2003 (ISO 161 -1: 1996), Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét.

    3. Thuật ngữ và định nghĩa


    Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

    3.1. Khớp nối hình trụ (cylindrical socket)

    Khớp nối nhẵn dạng hình trụ có các kích thước đế và miệng như nhau.

    Chú thích 1 - Trong thực tế, các khớp nối như thế được sản xuất có độ thon nhẹ với điều đích là trợ giúp trong việc lấy phụ tùng nối được sản xuất ra khỏi khuôn (xem điều 6).

    Chú thích 2 - Thuật ngữ khớp nối thẳng (parallel socket) được sử dụng ở một số nước tương đương với thuật ngữ khớp nối hình trụ (cylindrical socket).

    3.2. Khớp nối hình côn (conical socket)

    Khớp nối nhẵn được thiết kế có độ thon bắt đầu từ đế đến miệng và có độ hở nhỏ hơn khớp nối nhẵn dạng hình trụ.

    Chú thích - Thuật ngữ khớp nối dạng thon (tapered socket) được sử dụng ở một số nước tương đương với thuật ngữ khớp nối hình côn (conical socket).

    3.3. Đường kính trong trung bình tại điểm giữa chiều sâu của khớp nối, (mean inside diameter at mid-point of socket depth), dim

    Trung bình cộng của hai đường kính đo được vuông góc với nhau tại điểm giữa chiều sâu của khớp nối.

    4. Chiều dài khớp nối

    Đối với các khớp nối hình trụ, chiều dài tối thiểu của khớp nối L (xem hình 1) phải phù hợp với bảng 1

    Đối với các khớp nối hình côn, chiều dài tối thiểu của khớp nối L (xem hình 2) phải phù hợp với bảng 2.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 8/11/18

CHIA SẺ TRANG NÀY