BIEN HOA NEW CITY

Tiêu chuẩn việt nam tcvn 5346:1991 (st sev 5307-85) kỹ thuật an toàn nồi hơi và nồi nước nóng

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 21/10/18.

  1. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM


    TCVN 5346 - 91

    KỸ THUẬT AN TOÀN NỒI HƠI VÀ NƯỚC NÓNG - YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI VIỆC TÍNH ĐỘ BỀN


    Safety requirements Bollers - General requirements for calculation Stability​
    5346.jpg
    Cơ quan biên soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng

    Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt: Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường Chất lượng

    Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước

    Quyết định ban hành số 281/QĐ ngày 18 tháng 05 năm 1991

    KỸ THUẬT AN TOÀN NỒI HƠI VÀ NỒI NƯỚC NÓNG - YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI VIỆC TÍNH ĐỘ BỀN


    Safety requirements Bollers - General requirements for calculation Stability​

    Tiêu chuẩn này áp dụng cho nồi hơi có áp suất làm việc lớn hơn 0,07 MPa và nồi nước nóng có nhiệt độ nước lớn hơn 1150C và quy định các yêu cầu chung đối với việc tính độ bền các chi tiết của các bộ phận cơ bản: tang trống, bộ phận quá nhiệt, bộ phận dẫn, bộ phận làm mát, ống dẫn trong giới hạn nồi hơi v.v…. Các bộ phận này làm việc dưới áp suất bên trong khi có tải trọng tĩnh một lần và nhiều lần. Việc tính này là cơ sở để chọn các kích thước cơ bản của các bộ phận.

    Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
    1. Nồi hơi và nồi nước nóng được đốt nóng bằng điện;
    2. Nồi hơi và nồi nước nóng trên đầu tàu và trong các toa đường sắt, trong tàu biển và tàu sông và trong các phương tiện hơi khác;
    3. Thiết bị của nhà máy điện nguyên tử.
    Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 5307-85.

    1. Quy định chung

    1.1. Các ký hiệu được sử dụng trong tiêu chuẩn này là:
    • P - áp suất tính toán, MPa
    • Ph - áp suất thử, MPa;
    • t - nhiệt độ tính toán của thành nồi, 0C;
    • tm - nhiệt độ môi trường làm việc, 0C (đối với hơi nước bão hòa phải lấy với áp suất tính toán của môi trường);
    • /d/ - ứng suất cho phép ở nhiệt độ tính toán của thành nồi, MPa;
    • /d/h - ứng suất cho phép khi thử thủy lực, MPa;
    • Rmt, Rm - Sức bền kéo dứt tạm thời của thép tương ứng ở nhiệt độ tính toán và ở nhiệt độ 200C, MPa;
    • R0,2t, R0,2 - giới hạn chảy quy ước của thép với biến dạng dư 0,2% tương ứng ở nhiệt độ tính toán và ở nhiệt độ 200C, MPa;
    • R1,0t - giới hạn chảy quy ước của thép với biến dạng dư 1% ở nhiệt độ tính toán, MPa;
    • Re - giới hạn chảy của thép ở 200C, MPa;
    • Ret - giới hạn chảy ở nhiệt độ tính toán, MPa;
    • RZ (104)t, RZ (105)t, RZ (2.105)t - giới hạn bền lâu dài quy ước tương ứng khi kéo cho tuổi bền 104, 105 và 2.105 giờ, Mpa;
    • R1 (105)t - giới hạn dão quy ước tạo biến dạng 1% sau 105 giờ, MPa;
    • S - bề dày nồi danh nghĩa, mm;
    • SR - bề dày nồi tính toán, mm;
    • Sf - bề dày nồi thực tế, mm;
    • C - số hiệu chỉnh tổng cho bề dày nồi tính toán, mm;
    • C1 - số hiệu chỉnh dẫn xuất cho bề dày nồi tính toán, mm;
    • C2 - số hiệu chỉnh sử dụng cho bề dày nồi tính toán, mm;
    • j - Hệ số độ bền tính toán;
    • j1 - Hệ số độ bền giảm đi do các lỗ thông gia cố;
    • jc - Hệ số độ bền giảm đi do các lỗ có tính đến việc gia cố;
    • jw - Hệ số độ bền giảm đi do các mối ghép hàn;
    • A5 - Độ dãn dài tương đối, %.
    1.2. Các phương pháp tính độ bền được áp dụng trong tiêu chuẩn này phải đảm bảo các điều kiện sau:
    • Kết cấu, vật liệu, sự gia công, việc kiểm tra và lắp đặt nồi, ống dẫn hay các chi tiết của chúng phải theo các tiêu chuẩn tương ứng.
    • Độ bền các chi tiết, phương pháp tính chúng chưa được quy định trong các tiêu chuẩn về việc tính độ bền của nồi, phải được nhà máy sản xuất khẳng định bằng những kết quả thử nghiệm momen hoặc thử mẫu thực và phép tính tương ứng. Các kết quả này phải được sự nhất trí của cơ quan kiểm tra của nước sản xuất. Khi đó phải đảm bảo dự trữ độ bền không ít hơn các quy định của tiêu chuẩn này.
    2. Áp suất tính toán

    2.1. Áp suất tính toán P là áp suất dư của mỗi chất làm việc. Tiến hành tính độ bền của chi tiết đã định cho áp suất này.

    2.2. Áp suất tính toán chi tiết nồi phải lấy bằng áp suất của môi chất làm việc tại cửa ra từ nồi (bộ phận quá nhiệt) có tính đến tổn thất áp suất do trở kháng thủy lực từ nồi trên đoạn giữa chi tiết được tính đến cửa ra của môi chất làm việc. Tổn thất áp suất phải được xác định với lưu lượng môi chất làm việc lớn nhất.

    Khi tính cho các chi tiết chứa nước phải tính đến áp suất thủy tinh của cột nước nằm trên chi tiết được tính.

    Áp suất thủy tĩnh và tổn thất trở kháng thủy lực phải được lấy để tính nếu tổng của chúng bằng hoặc lớn hơn 5% áp suất tính toán.

    2.3. Áp suất môi chất làm việc tại cửa ra từ nồi phải lấy bằng áp suất ở nhiệt độ và năng suất danh định và được cộng thêm phần sai lệch dương, nếu sai lệch này vượt quá 5%. Sai lệch này sinh ra do điều chỉnh các đại lượng áp suất.

    2.4. Áp suất tính toán trong các ống của bề mặt đốt nóng hoặc trong các ống dẫn phải lấy bằng áp suất của môi chất làm việc ở cửa vào túi hay ống dẫn đang được tính (trong ống góp, tang nồi hoặc ngăn trao đổi nhiệt tương ứng).

    2.5. Áp suất tính toán trong các ECOMOMAYDE bằng gang phải được xác định theo điều 2.2. Những áp dụng đó phải không nhỏ hơn áp suất tính toán trong nồi có lắp ecomomayde đã được tăng 26%.

    2.6. Việc tăng áp suất tức thời khi mở các van bảo hiểm hoàn toàn cho phép không tính đến khi tính toán, nếu với năng suất lớn nhất của nồi áp suất này không vượt quá 10% áp suất làm việc.

    Nếu điều kiện này không được duy trì thì áp suất tính toán phải lấy bằng 90% áp suất khi mở các van bảo hiểm hoàn toàn.

    2.7. Khi có trong nồi một vài hốc bên trong với các áp suất môi chất làm việc khác nhau việc tính toán ngăn giữa chúng cho phép dùng hiệu các áp suất trong trường hợp kết cấu đảm bảo mối liên hệ của chúng.

    3. Nhiệt độ tính toán của thành nồi.

    3.1. Nhiệt độ tính toán của thành nồi t là nhiệt độ kim loại được dùng để chọn giá trị đặc tính tương ứng độ bền kim loại của chi tiết đang được tính.

    3.2. Nhiệt độ tính toán của thành chi tiết không bị đốt nóng bởi khí cháy hoặc được cách nhiệt từ bên ngoài một cách chắc chắn phải lấy bằng nhiệt độ môi chất chứa trong nó tm không tính đến các dung sai nhiệt độ của môi chất làm việc so với giá trị danh định.

    Chi tiết được coi là cách nhiệt chắc chắn nếu chúng đảm bảo điều kiện là mức tăng nhiệt độ tính toán của thành do tiếp nhận bên ngoài không vượt quá 5K.

    Điều kiện đó được thực hiện, nếu khe sáng giữa các ống che chắn hoặc giữa các cánh tỏa nhiệt của các ống không vượt quá 3mm. Trong các trường hợp còn lại phải chứng minh độ chắc chắn cách nhiệt của các chi tiết đang được tính.

    3.3. Nhiệt độ tính toán của thành các chi tiết đang bị đốt nóng phải lấy bằng giá trị trung bình số học nhiệt độ bề mặt thành bên ngoài và bên trong tại phần chi tiết bị đốt nóng nhất. Nhiệt độ này được xác định theo tính toán kỹ thuật nhiệt hoặc theo các số liệu đo nhiệt độ.

    3.4. Nếu áp suất dư của khí cháy vượt quá 0,1 MPa, thì nhiệt độ tính toán của thành chi tiết trong mọi trường hợp phải lấy theo tính toán nhiệt hoặc theo các số liệu đo nhiệt độ.

    Các file đính kèm:

    • Bạn cần like bài viết và viết bình luận để download nội dung.
    HO TRAM PEARL
    GRAND CENTER QUY NHON
  2. hoaiphuong0703
    kỹ thuật an toàn nồi hơi
    admin, xaydungduclinh, nhauyen2 người khác thích bài này.
  3. hoangnhauyen
    tiêu chuẩn an toàn nồi hơi nồi nước nóng
    admin, xaydungduclinh, nhauyen1 người khác thích bài này.
  4. kstuankiet
    Tiêu chuẩn 5346 - 1991 áp dụng cho nồi hơi có áp suất làm việc lớn hơn 0,07 MPa và nồi nước nóng có nhiệt độ nước lớn hơn 1150C
    admin, xaydungduclinhnhauyen thích bài này.
  5. nhauyen
    quy định các yêu cầu chung đối với việc tính độ bền của nồi hơi nồi nước nóng
    adminxaydungduclinh thích bài này.
  6. xaydungduclinh
    tiêu chuẩn nồi hơi và nồi nước nóng được đốt nóng bằng điện
    admin thích bài này.
SAIGON GARDEN RIVERSIDE