Tiêu chuẩn việt nam tcvn 5334:2007 thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - yêu cầu an toàn

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 21/10/18.

  1. admin Administrator

    233 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 5334 : 2007

    THIẾT BỊ ĐIỆN KHO DẦU MỎSẢN PHẨM DẦU MỎ - YÊU CẦU AN TOÀN TRONG THIẾT KẾ, LẮP ĐẶTSỬ DỤNG


    Electrical apparatus for petroleum and petroleum products terminal –
    Requirements on safety in design, installation and operation​
    5334.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 5334 : 2007 thay thế TCVN 5334 : 1991

    TCVN 5334 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC98/SC4 Cơ sở thiết kế các công trình dầu mỏ - dầu khí hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, Bộ Thương mại đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    THIẾT BỊ ĐIỆN KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ - YÊU CẦU AN TOÀN TRONG THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG


    Electrical apparatus for petroleum and petroleum products terminal – Requirements on safety in design, installation and operation​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản về an toàn khi thiết kế, lắp đặt và quản lý sử dụng hệ thống thiết bị điện trong kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ nằm trên đất liền (sau đây gọi tắt là kho).

    Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với kho thuộc dây chuyền công nghệ khai thác, chế biến dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ; kho khí hóa lỏng; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ tạm thời; các bể chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ thuộc dây chuyền công nghệ của các công trình khác.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
    • TCVN 2622 Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.
    • TCVN 5307 Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế.
    • IEC 60079 -14 : 2002 Electrical apparatus for explosive gas atmosphere – Part 14: Electrical installations in hazardous areas [Thiết bị điện dùng trong môi trường khí nổ - Phần 14: Lắp đặt thiết bị điện trong các vùng nguy hiểm].
    • IEC 60529 : 2001 Degrees of protection provided by enclosures (IP code) [Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (Mã IP)].
    3. Thuật ngữ và giải thích

    Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và giải thích sau:


    3.1. Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ (petroleum and petroleum products)

    3.1.1. Dầu mỏ (petroleum)

    Các loại dầu và khí được khai thác từ các mỏ dầu, mỏ khí ngưng nằm sâu dưới lòng đất, được luân chuyển, chưa qua chế biến.

    3.1.2. Sản phẩm dầu mỏ (petroleum products)

    Sản phẩm được chế luyện từ dầu mỏ, được vận chuyển, chuyển tải, tiếp nhận, tồn trữ, phân phối và sử dụng dưới dạng một số sản phẩm thương mại thông dụng: Các loại khí dầu mỏ hóa lỏng (condensate, butane, propane, LPG), các thành phần dẫn xuất từ quá trình chưng cất dầu mỏ dùng để pha chế nhiên liệu (naphtha, raffinate,…), các loại xăng động cơ (gasoline/petrol), các loại nhiên liệu hàng không (Jet fuels), các loại nhiên liệu làm chất đốt (dầu hỏa-kerosene, paraffin oils), các loại nhiên liệu điêzen (diesel oils), các loại dầu, mỡ bôi trơn, bảo quản (lubricating oil, waxes, polishes), nhiên liệu đốt lò (fuel oil), các loại dung môi (solvents) và sản phẩm hóa dầu có nguồn gốc dầu mỏ (nhựa đường-bitumen/asphalt/tar, petrochemicals, v.v…).

    Căn cứ vào nhiệt độ chớp cháy, sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng được chia thành 3 loại:
    • Loại 1: Gồm dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn 37,8oC;
    • Loại 2: gồm dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có nhiệt độ chớp cháy từ 37,8oC đến dưới 60oC;
    • Loại 3: Gồm dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có nhiệt độ chớp cháy từ 60oC trở lên
    3.2. Thiết bị điện (electrical equipment)

    Thiết bị, máy móc, dụng cụ, mạch điện mà toàn bộ hoặc một phần của chúng dùng để tạo ra điện năng, tiêu thụ hoặc truyền dẫn điện năng (dòng điện xoay chiều hoặc một chiều).

    3.3. Lưới điện của kho (terminal electrical network)

    Bao gồm đường dây tải điện, trạm biến áp, trạm phát điện, thiết bị phân phối và các công trình, thiết bị phụ trợ phục vụ quá trình truyền tải, phân phối và cung cấp năng lượng điện trong phạm vi kho.

    3.4. Hệ thống điện của kho (terminal electrical system)

    Bao gồm lưới điện của kho và các thiết bị điện, được lắp đặt và sử dụng trong phạm vi kho.

    3.5. Điều kiện hoạt động bình thường (normal operation status)

    Trạng thái hoạt động của thiết bị điện phù hợp với các thông số thiết kế kỹ thuật của chúng (khi thiết bị được sử dụng trong phạm vi giới hạn cho phép của nhà sản xuất thiết bị).

    3.6. Môi trường khí nổ (explosive gas atmosphere)

    Môi trường trong đó tồn tại hỗn hợp giữa không khí với chất dễ cháy dưới dạng khí hoặc hơi trong các điều kiện áp suất khí quyển, khi bị mồi cháy (ignition) tại một điểm sẽ lan truyền cháy nổ toàn bộ hỗn hợp khí còn lại.

    3.7. Vùng nguy hiểm (hazardous zone)

    Vùng mà trong đó tồn tại hoặc có thể xuất hiện các chất dễ cháy dưới dạng khí hoặc hơi để tạo thành môi trường khí nổ.

    3.8. Vùng không nguy hiểm (non-hazardous zone)

    Vùng không tồn tại hoặc không có khả năng xuất hiện các chất dễ cháy dưới dạng khí hoặc hơi để tạo thành môi trường khí nổ.

    3.9. Mạch điện an toàn tia lửa (intrinsic safety circuit)

    Mạch điện mà trong điều kiện làm việc bình thường hoặc khi có sự cố, năng lượng tạo ra tại các chi tiết phóng điện, hoặc các nguồn phát nhiệt của mạch điện, đều thấp hơn mức năng lượng có khả năng tạo nguồn mồi cháy môi trường khí nổ bao quanh.

    3.10. Thiết bị điện phòng nổ (explosion-proof equipment)

    Thiết bị điện được thiết kế, chế tạo đảm bảo trong quá trình hoạt động bình thường, hoặc khi có sự cố của thiết bị, không tại nguồn mồi cháy môi trường khí nổ xung quanh.

    3.11. Vỏ thiết bị điện (enclosure)

    Tất cả các kết cấu bao bọc hoặc cách ly các phần mang điện của thiết bị điện (gồm thân vỏ, nắp, các đầu luồn cáp, kết cấu làm kín trục quay…) để đảm bảo an toàn cho quá trình hoạt động của thiết bị điện.

    3.12. Chi tiết đấu nối (connection facilities)

    Cọc đấu dây, đinh vít, bu lông và các bộ phận khác dùng để nối với lưới điện bên ngoài thiết bị.

    3.13. Điện áp đấu nối lớn nhất (Um) (maximum externally applied voltage)

    Điện áp hiệu dụng xoay chiều hoặc một chiều lớn nhất, có thể xuất hiện trên các cơ cấu đấu nối không an toàn tia lửa của thiết bị tổ hợp (tổ hợp của mạch an toàn tia lửa và mạch không an toàn tia lửa), mà không gây hư hỏng đối với dạng bảo vệ của thiết bị.

    3.14. Điện áp vào lớn nhất (Ui) (maximum input voltage)

    Điện áp hiệu dụng xoay chiều hoặc một chiều lớn nhất, có thể cấp vào các cơ cấu đấu nối của thiết bị an toàn tia lửa, mà không gây hư hỏng đối với dạng bảo vệ của thiết bị.

    3.15. Hư hỏng (fault)

    Khuyết tật, hở mạch hoặc ngắn mạch tại bất kỳ một phần tử nào (chỗ nối, chỗ cách ly, cách điện hay một bộ phận) của thiết bị điện.

    3.15.1. Hư hỏng có thể đếm được (countable fault)

    Hư hỏng xảy ra trong các phần tử của thiết bị điện phù hợp với các yêu cầu của thiết bị nêu trong tiêu chuẩn này.

    3.15.2. Hư hỏng không thể đếm được (non-countable fault)

    Hư hỏng xảy ra trong các phần tử của thiết bị điện không phù hợp với các yêu cầu của thiết bị nêu trong tiêu chuẩn này.

    3.16. Nồng độ nổ (explosive concentration)

    Tỷ lệ thể tích (tính theo phần trăm, %) của chất dễ cháy dưới dạng khí hoặc hơi có trong hỗn hợp với không khí, ứng với tỷ lệ có thể gây ra nổ khi có nguồn mồi cháy (ignition sources).

    3.17. Giới hạn nồng độ nổ (explosive concentration limit)

    Dải nồng độ của chất dễ cháy dưới dạng khí hoặc hơi có trong hỗn hợp với không khí, nằm giữa giới hạn nổ dưới và giới hạn nổ trên của chất dễ cháy. Ngoài khoảng giới hạn nồng độ nổ thì quá trình nổ không xảy ra, kể cả khi có nguồn mồi cháy.

    3.17.1. Giới hạn nổ dưới (lower explosive limit)

    Nồng độ thấp nhất của chất dễ cháy dưới dạng khí hoặc hơi có trong hỗn hợp với không khí mà thấp hơn nồng độ đó hỗn hợp này sẽ không nổ khi có nguồn mồi cháy.

    3.17.2. Giới hạn nổ trên (upper explosive limit)

    Nồng độ cao nhất của chất dễ cháy dưới dạng khí hoặc hơi có trong hỗn hợp với không khí mà cao hơn nồng độ đó hỗn hợp này sẽ không nổ khi có nguồn mồi cháy.

    CHÚ THÍCH: Vùng có nồng độ của chất dễ cháy trong không khí cao hơn giới hạn nổ trên, mặc dù theo phân loại trên không có khả năng gây ra nổ khi có nguồn mồi cháy, nhưng trong các tiêu chuẩn vẫn được coi là vùng nguy hiểm vì nồng độ đó có thể thay đổi và nằm trong dải nồng độ nổ.

    3.18. Nhiệt độ mồi cháy môi trường khí nổ (ignition temperatutre of the explosive gas atmosphere)

    Nhiệt độ thấp nhất trên bề mặt của một bộ phận hay toàn bộ thiết bị điện bị nung nóng trong quá trình làm việc, có thể tạo thành nguồn mồi cháy môi trường khí nổ bao quanh thiết bị điện

    3.18. Nhiệt độ xung quanh (ambient temperature)

    Nhiệt độ của môi trường xung quanh thiết bị điện trong quá trình làm việc.

    CHÚ THÍCH: Thông thường các thiết bị điện phòng nổ được thiết kế để làm việc bình thường trong dải nhiệt độ từ - 20oC đến + 40oC.

    3.20. Nhiệt độ lớn nhất trên bề mặt (maximum surface temperature)

    Nhiệt độ lớn nhất trên một phần hoặc toàn bộ bề mặt bên ngoài của thiết bị điện có thể đạt tới trong các điều kiện làm việc bất lợi, có thể tạo thành nguồn mồi cháy môi trường khí nổ xung quanh thiết bị.

    CHÚ THÍCH: Điều kiện làm việc bất lợi bao gồm tình trạng quá tải hoặc hư hỏng nào đó được chấp nhận theo quy định riêng của mỗi dạng bảo vệ phòng nổ của thiết bị.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 14/7/19
  2. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    thiết bị điện kho dầu mỏ
  3. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    yêu cầu an toàn thiết bị điện kho dầu mỏ
  4. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    yêu cầu an toàn trong thiết kế lắp đặt thiết bị điện kho dầu mỏ
    admin, kstuankiet and hoangnhauyen like this.
  5. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 5334 - 2007 quy định các yêu cầu cơ bản về an toàn khi thiết kế, lắp đặt và quản lý sử dụng hệ thống thiết bị điện trong kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ nằm trên đất liền
    admin and kstuankiet like this.
  6. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    tiêu chuẩn 5334 - 2007 thay thế tiêu chuẩn 5334 - 1991
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY