Tiêu chuẩn việt nam tcvn 4314:2003 vữa xây dựng - yêu cầu kỹ thuật

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 21/10/18.

  1. admin Administrator

    863 lượt xem
    TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
    TCVN 4314 : 2003

    VỮA XÂY DỰNGYÊU CẦU KỸ THUẬT


    Motar for masonry - Specifications​
    4314.jpg
    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữa sử dụng chất kết dính vô cơ, dùng để xây và hoàn thiện các công trình xây dựng.

    Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại vữa đặc biệt, như: vữa chịu axit, vữa chống phóng xạ, vữa xi măng – polyme, vữa không co ngót, …

    2. Tiêu chuẩn viện dẫn

    TCVN 1770 : 1996 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.

    Hãy đăng nhập hoặc đăng ký để xem liên kết

    Hãy đăng nhập hoặc đăng ký để xem liên kết.

    TCVN 3121 : 2003 (các phần) Vữa xây dựng – Các phương pháp thử.

    Hãy đăng nhập hoặc đăng ký để xem liên kết.

    TCVN 4506 : 1987 Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.

    Hãy đăng nhập hoặc đăng ký để xem liên kết.

    Hãy đăng nhập hoặc đăng ký để xem liên kết.

    Hãy đăng nhập hoặc đăng ký để xem liên kết

    3. Quy định chung

    3.1 Định nghĩa

    Một số thuật ngữ trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:

    3.1.1 Vữa tươi (hỗn hợp vữa) (fresh mortar): là hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ và nước, có thể hoặc không có phụ gia.

    3.1.2 Vữa khô trộn sẵn (premixed dry mortar): là hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có phụ gia, được trộn sẵn ở trạng thái khô tại các cơ sở sản xuất.

    3.1.3 Vữa đóng rắn (hardened mortar): là trạng thái đã đóng rắn của vữa tươi.

    3.2 Phân loại vữa

    3.2.1 Theo chất kết dính sử dụng, vữa được phân làm 4 loại chính sau:

    - Vữa xi măng - cát;

    - Vữa vôi - cát;

    - Vữa xi măng - vôi - cát;

    - Vữa đất sét - xi măng - cát.

    3.2.2 Theo khối lượng thể tích (pv) ở trạng thái đã đóng rắn, vữa được phân làm 2 loại:

    - Vữa thường: có khối lượng thể tích lớn hơn 1500 kg/m3;

    - Vữa nhẹ: có khối lượng thể tích không lớn hơn 1500 kg/m3.

    3.2.3 Theo mục đích sử dụng, vữa được phân làm 2 loại:

    - Vữa xây;

    - Vữa hoàn thiện thô và mịn.

    3.2.4 Theo cường độ chịu nén, vữa gồm các mác M1,0; M2,5; M5,0; M7,5; M10; M15; M20; M30, trong đó:

    - M là ký hiệu quy ước cho mác vữa;

    - các trị số 1,0; 2,5; ...; 30 là giá trị mác vữa tính bằng cường độ chịu nén trung bình của mẫu thử sau 28 ngày, MPa (N/mm2), xác định theo TCVN 3121- 6 : 2003.

    Các file đính kèm:

    • Bạn cần like bài viết và viết bình luận để download nội dung.
    YOHO MEKABU FUCOIDAN
    Chỉnh sửa cuối: 23/6/19
  2. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    vữa xây dựng
    admin, xaydungduclinh, nhauyen2 người khác thích bài này.
  3. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    yêu cầu kỹ thuật đối với vữa xây dựng
    admin, xaydungduclinh, nhauyen1 người khác thích bài này.
  4. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    tiêu chuẩn vữa xây dựng
    admin, xaydungduclinhnhauyen thích bài này.
  5. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữa sử dụng chất kết dính vô cơ, dùng để xây và hoàn thiện các công trình xây dựng
    adminxaydungduclinh thích bài này.
  6. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại vữa đặc biệt, như: vữa chịu axit, vữa chống phóng xạ, vữa xi măng – polyme, vữa không co ngót
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY