Tiêu chuẩn việt nam tcvn 1765:1975 thép cacbon kết cấu thông thường - mác thép và yêu cầu kỹ thuật

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 21/10/18.

  1. admin Administrator

    188 lượt xem
    TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
    TCVN 1765 - 75

    THÉP CACBON KẾT CẤU THÔNG THƯỜNG MÁC THÉPYÊU CẦU KỸ THUẬT

    1765.jpg
    Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép cacbon kết cấu thông thường cán nóng dưới dạng thép thanh, băng, hình, định hình, tấm, lá, băng rộng (vạn năng) và thép lá cán nguội.

    Về thành phần hóa học, tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thép thỏi, phôi cán thô, phôi vuông, phôi tấm và những phôi cán hoặc đúc theo phương pháp đúc liên tục; ống, vật rèn và dập, dây, băng và các sản phẩm kim loại.

    Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép sản xuất theo phương pháp Betxơme.

    1. MÁC THÉP

    1.1. Theo công dụng, thép được chia thành 3 nhóm:

    Nhóm A – đảm bảo tính chất cơ học;


    Nhóm B – đảm bảo thành phần hóa học;

    Nhóm C – đảm bảo tính chất cơ học và thành phần hóa học.

    1.2. Thép được sản xuất theo các mác sau:

    Nhóm A: CT31; CT33; CT34; CT38; CT42; CT51; CT61.

    Nhóm B: BCT31; BCT33; BCT34; BCT38; BCT42; BCT51; BCT61.

    Nhóm C: CCT34; CCT38; CCT42 và CCT52.

    1.3. Thép của tất cả các nhóm với mác số 33, 34, 38 và 42 được rót theo công nghệ sôi, lặng và nửa lặng, còn thép với mác số 51 và 61 theo công nghệ nửa lặng và lặng.

    Thép nửa lặng mác CT38 và CT52 được nấu luyện với hàm lượng mangan thường và nâng cao.

    Không phân loại mức độ khử oxy ở mác thép CT31 và BCT31.

    1.4. Nhà máy sản xuất tự chọn phương pháp nấu luyện và khử oxy, nếu trong hợp đồng đặt hàng không có yêu cầu cụ thể.

    1.5. Ký hiệu

    1.5.1. Chữ CT là chữ viết tắt «thép cacbon thông thường». Chỉ số đứng sau chỉ giới hạn bền tối thiểu khi kéo tính bằng kG/mm2. Ví dụ: CT31, CT33, CT34, CT38.

    1.5.2. Chữ B và C đứng đầu mác thép chỉ nhóm thép; thép nhóm A không cần ghi. Ví dụ: CT34, BCT34, CCT34.

    1.5.3. Chữ in thường đứng sau chữ số chỉ độ bền khi kéo biểu thị mức độ khử oxy: s – thép sôi, n – thép nửa lặng, không ghi – thép lặng.

    Ví dụ: CT38s, CT38n, CT38, BCT38n, CCT38.


    1.5.4. Để biểu thị loại thép, đằng sau cùng mác thép có thêm chữ số Ả rập.

    Ví dụ: CT38n2, BCT38s2, CCT42n2.

    1.5.5. Không cần ghi số chỉ loại đối với thép loại 1.

    Ví dụ: BCT38s, CCT42n.

    1.5.6. Ở thép lặng có thêm gạch ngang đằng sau độ bền kéo để phân biệt với số chỉ loại thép.

    Ví dụ: BCT38 – 2, CCT42 – 3, CCT38 – 6.

    1.5.7. Đối với thép nửa lặng có nâng cao hàm lượng mangan ở sau chữ tắt biểu thị mức độ khử oxy có thêm chữ Mn.

    Ví dụ: CT38nMn, BCT38nMn2, CCT52nMn3.

    1.5.8. Khi khắc dấu để ghi nhãn, được phép lấy độ cao của chữ và số bằng nhau. Ví dụ: BCT38nMn2.

    1.5.9. Đối với thép nhóm C loại 4, 5, 6 cần ghi rõ phương pháp nấu luyện trong chứng từ.

    2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

    Hình dạng, kích thước, sai lệch cho phép, trạng thái bề mặt và những yêu cầu kỹ thuật khác không quy định trong tiêu chuẩn này cần phải đáp ứng với các tiêu chuẩn tương đương cho từng loại sản phẩm cán.

    2.1. Thép nhóm A

    2.1.1. Các chỉ tiêu định mức cho thép nhóm A được ghi trong bảng 1

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 14/6/19 lúc 11:20
  2. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    tiêu chuẩn kết cấu thép
  3. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn mác thép trong xây dựng
  4. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    tiêu chuẩn thép trong xây dựng
    admin, xaydungduclinh and nhauyen like this.
  5. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép cacbon kết cấu thông thường cán nóng dưới dạng thép thanh, băng, hình, định hình, tấm, lá, băng rộng (vạn năng) và thép lá cán nguội
    admin and xaydungduclinh like this.
  6. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    yêu cầu kỹ thuật thép cacbon trong kết cấu thông thường
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY