căn hộ new galaxy

Tiêu chuẩn việt nam 6151-1996 ống phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua

  1. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM


    TCVN 6151 : 1996

    ỐNGPHỤ TÙNG NỐI BẰNG POLYVINYL CLORUA CỨNG (PVC-U) DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚCYÊU CẦU KỸ THUẬT


    Pipes and fittings made of unplasticized polyvinyl chloride (PVC-U) for water supply - Specifications​
    6151.jpg
    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật của các loại ống, ống nối và phụ tùng nối được chế tạo từ polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước.

    Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ống, ống nối và các phụ tùng nối (sau tạo hình và đúc) được dùng cho các ống dẫn nước chôn dưới mặt đất, cho các phương tiện cấp nước trên mặt đất, kể cả bên trong lẫn bên ngoài công trình xây dựng.

    Các loại ống, ống nối và phụ tùng nối quy định trong tiêu chuẩn này được dùng để vận chuyển nước dưới áp suất ở nhiệt độ không quá 450C cho các mục đích thông thường và cho việc cấp nước uống.

    Các phụ tùng nối được chế tạo bằng kỹ thuật hàn hơi nóng không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.

    Chú thích 1 – Để lắp đặt ống PVC-U, người sử dụng nên tham khảo ISO 4191.

    2. Tiêu chuẩn trích dẫn
    • TCVN 6150-1 : 1996 (ISO 161-1 : 1978) Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa. Phần 1 – Dãy thông số theo hệ mét.
    • ISO 264 : 1976 Phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) với các khớp nhẵn dùng cho các ống chịu áp lực – Chiều dài nối – Dãy thông số theo hệ mét.
    • ISO 580 : 1990 Phụ tùng nối dạng đúc bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) chịu áp lực – Thử nghiệm trong lò sấy.
    • ISO 727 : 1985 Các phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U), polyvinyl clorua đã được clo hóa (PVC-C) hoặc acrylonitril butadien styren (ABS) với các khớp nhẵn dùng cho ống chịu áp lực – Các kích thước của khớp – Dãy thông số theo hệ mét.
    • TCVN 6149 : 1996 (ISO 1167 : 1973) Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng. Xác định độ bền với áp suất bên trong. Phương pháp thử và yêu cầu.
    • ISO 2035 : 1974 Các phụ tùng nối dạng đúc bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng cho các vòng đệm đàn hồi dưới điều kiện áp suất – Xác định độ bền với áp suất.
    • ISO 2044 : 1974 Các phụ tùng nối dạng đúc bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) liên kết bằng cách phun dung môi được dùng cho các ống chịu áp lực. Thử nghiệm áp suất thủy lực bên trong.
    • ISO 2045 : 1988 Khớp nối đơn dùng cho các loại ống chịu áp lực bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) và polyvinyl clorua đã được clo hóa (PVC-C) với các vòng đệm đàn hồi. Độ sâu tiếp giáp tối thiểu của khớp nối.
    • ISO 2048 : 1990 Khớp nối kép dùng cho các loại ống chịu áp lực bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) với các vòng đệm đàn hồi. Độ sâu tiếp giáp tối thiểu của khớp nối.
    • TCVN 6148 : 1996 (ISO 2505 : 1981) Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) – Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc – Phương pháp thử và yêu cầu.
    • TCVN 6147 : 1996 (ISO 2507 : 1982) Ống và phụ tùng bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) – Nhiệt độ hóa mềm Vicat – Phương pháp thử và yêu cầu.
    • ISO 2536 : 1974 Các loại ống và phụ tùng chịu áp lực bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U), thông số theo hệ mét – Kích thước của gờ.
    • TCVN 6146 : 1996 (ISO 3114 : 1977) Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước uống – Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc – Phương pháp thử.
    • TCVN 6145 : 1996 (ISO 3126 : 1974) Ống nhựa – Phương pháp đo kích thước.
    • TCVN 6144 : 1996 (ISO 3127 : 1980) Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để vận chuyển chất lỏng – phương pháp xác định và yêu cầu đối với độ bền va đập ngoài.
    • TCVN 6143 : 1996 (ISO 3474 : 1976) Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) – Yêu cầu và phép đo độ đục.
    • TCVN 6040 : 1995 (ISO 3603 : 1977) Phụ tùng cho ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) chịu áp lực theo kiểu nối có vòng đệm đàn hồi – Thử độ kín bằng áp lực.
    • TCVN 6041 : 1995 (ISO 3604 : 1976) Phụ tùng cho ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) chịu áp lực theo kiểu nối có vòng đệm đàn hồi. Thử độ kín bằng áp suất thủy lực bên ngoài.
    • TCVN 6142 : 1996 (ISO 3606 : 1976) Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) – Dung sai đường kính ngoài và chiều dày thành ống
    • TCVN 6141 : 1996 (ISO (4065 : 1976) Ống nhựa nhiệt dẻo – Bảng chiều dày thông dụng của thành ống.
    • ISO 4132 : 1979 Các phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) và bằng kim loại dùng cho các loại ống chịu áp lực – Chiều dài nối và kích thước ren – Thông số theo hệ mét.
    • ISO 4191 : 1989 Các loại ống bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước. Khuyến cáo về thực hành lắp đặt.
    • ISO 4434 : 1977 Các phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng cho các loại ống chịu áp lực. Chiều dài nối và kích thước ren – Thông số theo hệ mét.
    • ISO 4633 : 1983 Các vật liệu bịt kín bằng cao su – Vòng đệm dùng cho cấp nước, đường tiêu nước và hệ thống cống rãnh – Yêu cầu đối với nguyên liệu.
    • ISO 6455 : 1983 Các phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) với các vòng đệm đàn hồi dùng cho các ống chịu áp lực – Các kích thước chiều dài nối – Dãy thông số theo hệ mét.
    • TCVN 6140 : 1996 (ISO 6992 : 1986) Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước uống – Hàm lượng có thể chiết ra được của cadmi và thủy ngân.
    • Tcnv 6139 : 1996 (ISO 7676 : 1990) Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) – Phương pháp thử diclorometan.
    • ISO 9853 : 1991 Các phụ tùng đúc phun bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng cho hệ thống ống chịu áp lực – Thử nghiệm phá vỡ và yêu cầu kỹ thuật cơ bản.
    • Tổ chức Y tế thế giới – Hướng dẫn về chất lượng nước uống – Quyển 1: Các khuyến cáo, Geneva, 1984.
    3. Vật liệu

    3.1. Vật liệu chính để chế tạo ống và phụ tùng là polyvinyl clorua cứng. Chỉ được phép thêm vào những chất phụ gia làm cho việc gia công polime được dễ dàng và tạo ra được những ống có bề mặt nhẵn, có độ bền cơ học và độ đục theo yêu cầu. Các chất phụ gia này không được dùng riêng lẻ hay cùng một lúc với một lượng đủ để tạo thành chất độc gây ảnh hưởng xấu đến cảm quan, hoặc làm cho vi sinh vật phát triển, hoặc làm suy giảm những tính chất hóa học và vật lý (đặc biệt là ảnh hưởng đến độ bền cơ học hay độ bền va đập) như quy định trong tiêu chuẩn này.

    3.2. Cho phép sử dụng lại các phế liệu sinh ra trong chính quá trình sản xuất hoặc thử nghiệm ống nước mà các ống đó phù hợp với tiêu chuẩn này. Không được phép sử dụng các dạng vật liệu tái sinh khác để sản xuất ống cấp nước.

    4. Đặc tính hình học

    Ống và phụ tùng phải được thiết kế đúng để đảm bảo những đặc tính thủy động lực học và được sản xuất với những kích thước và dung sai cho phép theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.

    4.1. Kích thước ống

    Yêu cầu về kích thước và dãy áp suất danh nghĩa của ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U), các loại ống nối và phụ tùng nối được quy định trong TCVN 6150 - 1 : 1996 (ISO 161-1).

    4.1.1. Đường kính ngoài và chiều dày thành ống

    Đường kính ngoài danh nghĩa của ống được chọn từ TCVN 6150-1 : 1996 (ISO 161-1) và chiều dày thành ống được chọn từ TCVN 6141 : 1996 (ISO 4065), được bổ sung dãy phụ S 16,7 cho trong bảng 1 của tiêu chuẩn này.

    Dung sai của đường kính ngoài và chiều dày thành ống phải phù hợp với TCVN 6142 : 1996 (ISO 3606).

    Kích thước ống được đo theo quy định trong TCVN 6145 : 1996 (ISO 3126).

    Các file đính kèm:

    • Bạn cần like bài viết và viết bình luận để download nội dung.
    đất nền vĩnh long new town
  2. hoangnhauyen
    ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng
  3. kstuankiet
    tiêu chuẩn ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng
  4. nhauyen
    Tiêu chuẩn 6151 - 1996 quy định yêu cầu kỹ thuật của các loại ống, ống nối và phụ tùng nối được chế tạo từ polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước
    admin, hoaiphuong0703xaydungduclinh thích bài này.
  5. xaydungduclinh
    Tiêu chuẩn 6151 - 1996 áp dụng cho các loại ống, ống nối và các phụ tùng nối (sau tạo hình và đúc) được dùng cho các ống dẫn nước chôn dưới mặt đất, cho các phương tiện cấp nước trên mặt đất, kể cả bên trong lẫn bên ngoài công trình xây dựng
    adminhoaiphuong0703 thích bài này.
  6. hoaiphuong0703
    tiêu chuẩn hệ thống ống nước
    admin thích bài này.