căn hộ new galaxy bình dương hưng thịnh

Tiêu chuẩn việt nam 4516-1988 hoàn thiện mặt bằng xây dựng

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 21/10/18.

  1. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM


    TCVN 4516 : 1988

    HOÀN THIỆN MẶT BẰNG XÂY DỰNG -QUY PHẠM THI CÔNGNGHIỆM THU


    Finished building alans – Codes for construction, check and acceptance​
    Tiêu-chuẩn-việt-nam-tcvn-4516-1988-hoàn-thiện-mặt-bằng-xây-dựng.jpg
    1. Quy định chung
    1.1 Quy định chung áp dụng trong thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện mặt bằng khu đất xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.
    1.2 Việc hoàn thiện mặt bằng xây dựng phải thực hiện đúng thiết kế, tuân theo yêu cầu của quy phạm này và các quy phạm hiện hành có liên quan.
    1.3 Các công trình được xây dựng và hoàn thiện trên mặt bằng xây dựng bao gồm: sân chơi, đường đi, hàng rào, cây xanh và các hệ thống kĩ thuật hạ tầng phải được hoàn thiện đồng bộ trước khi đưa công trình vào sử dụng.
    1.4 Đất đắp nền phải phù hợp với thiết kế. Cho phép dùng các loại đất cát, đất pha cát, đất sét, các loại xỉ, hỗn hợp tro xỉ, các loại đất thải không lẫn hữu cơ.
    1.5 Tại các khu vực trồng cây, trồng cỏ phải có lớp đất màu dễ thoát nước.
    1.6 Khi hoàn thiện mặt bằng xây dựng, sai lệch so với thiết kế không được vượt quá những trị số sau đây:
    • Sai lệch cao độ của lớp đất hữu cơ và lớp phủ mặt là ± 5 cm;
    • Sai lệch chiều dày của lớp đất hữu cơ là ± 20%;
    • Sai lệch chiều dày của lớp chống thấm, lớp lọc và lớp phủ mặt là ± 10% nhưng không được lớn hơn 2cm;
    • Khi kiểm tra bề mặt bằng thước 3m thì khe hở cho phép giữa thước với mặt nền là 1,5cm đối với lớp phủ mặt bằng đất, đá dăm, sỏi, xỉ và 0,5cm đối với lớp phủ mặt bằng bê tông át phan, bê tông;
    • Sai lệch chiều rộng lớp phủ mặt bằng bê tông là 5cm; đối với tất cả các loại vật liệu khác là 10cm.
    1.7 Việc thi công mặt đường đá dăm, mặt đường bê tông át phan phải tuân theo quy phạm hiện hành về thi công đường.
    2. Chuẩn bị mặt bằng
    2.1. Việc chuẩn bị mặt bằng xây dựng bao gồm giải phóng mặt bằng và làm các công tác chuẩn bị.
    2.2. Trước khi giải phóng mặt bằng cần phải:
    • Xác định mạng lưới cọc mốc tọa độ và cao độ của khu đất xây dựng;
    • Xác định các công trình và cây xanh hiện có cần được giữ lại.
    2.3. Công tác giải phóng mặt bằng phải làm toàn bộ hoặc từng phần trên khu đất xây dựng theo thiết kế tổ chức xây dựng bao gồm: chặt cây, phá dỡ công trình cũ, di chuyển các hệ thống kĩ thuật (điện, nước, thông tin…).
    2.4. Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công gồm san, đắp mặt bằng, xây dựng các công trình phục vụ thi công: kho, xưởng, bãi, đường đi, điện, nước… Công ác chuẩn bị mặt bằng thi công phải phù hợp với thiết kế tổ chức thi công.
    2.5. Nếu có điều kiện hợp lí, có thể xây dựng trước một phần hệ thống đường đi, điện, cấp thoát nước chính thức của công trình để phục vụ thi công.
    2.6. Những cụm cây xanh được giữ lại phải rào bảo vệ. Khi đào đất xung quanh những cây được giữ lại thì phải chừa lại vùng đất có đường kính lớn hơn 0,5 đường kính tán cây và không được đào sâu quá 30cm.
    2.7. Các công trình (như nhà, hệ thống kĩ thuật… ) hiện có trên mặt bằng xây dựng cần được tận dụng triệt để trong quá trình thi công.
    2.8. Khi phá dỡ nhà, hệ thống kĩ thuật cũ, phải có biện pháp bảo đảm an toàn. Đối với nhà hai tầng trở lên và các công trình có kết cấu phức tạp cần phải có thiết kế phá dỡ.
    2.9. Những vật liệu, cấu kiện, thiết bị còn tận dụng được, phải lựa chọn ra, đưa về nơi quy định để bảo quản và sử dụng.
    2.10. Trước khi giải phóng mặt bằng phải cắt điện, nước và các hệ thống kĩ thuật khác sau khi có sự thỏa thuận của cơ quan quản lí các hệ thống đó.
    Đối với hệ thống kĩ thuật ngầm phức tạp đặc biệt, đường dây điện cao thế, đường dây thông tin thì phải có thiết kế phá dỡ.
    2.11. Khi nghiệm thu mặt bằng phải tiến hành theo các yêu cầu sau:
    • Sau khi phá dỡ những công trình và hệ thống kĩ thuật ngầm phải san phẳng và đầm nén chặt các hào và hố đào theo độ chặt yêu cầu;
    • Hệ thống thoát nước tạm thời phải bảo đảm thoát nước tốt mặt bằng không bị nước đọng;
    • Những cụm cây xanh giữ lại trong khu vực thi công phải được bảo vệ, tránh bị hư hại trong quá trình thi công;
    • Những cây đã chặt: gốc cây, rễ cây, các bụi cây phải được thu dọn;
    • Công tác san, lấp phải được hoàn thành đúng thiết kế, bảo đảm độ chặt và cao độ thiết kế.
    3. Đường đi
    3.1. Khi xây dựng hệ thống sân bãi, đường nội bộ trong khu nhà, vỉa hè phải tuân theo các quy định trong quy phạm hiện hành về xây dựng đường ô tô và quy phạm này.
    3.2. Mặt đường đi, vỉa hè và sân bãi phải bảo đảm thoát nước, không lầy lội (khi mưa), không bụi (khi thời tiết khô ráo).
    3.3. Đường đi, vỉa hè, sân bãi trong khu nhà ở phải xây bó vỉa. Chỉ đặt đá bó vỉa sau khi đã thi công xong mặt đường.
    3.4. Đối với lớp đệm và lớp trung gian của đường đi cho phép dùng loại đá có kích thước từ 2,5 đến 12cm; đối với lớp vật liệu chèn phủ mặt: từ 2 đến 4cm; từ 1 đến 2cm và từ 0,5 đến 1cm.
    3.5. Lòng đường cần được bảo vệ sạch, ổn định và an toàn bó vỉa. Khi bó vỉa cần theo đúng thiết kế và các quy định sau:
    • Chiều rộng của đá bó vỉa không tính vào chiều rộng mặt đường;
    • Có thể bó vỉa bằng đá, bằng bê tông hoặc xây gạch. Trường hợp dùng đá đẽo, đá xẻ theo kích thước thiết kế;
    • Mặt trên của đá bó vỉa phải bằng, các mối nối được chèn đầy vữa xi măng và bảo đảm chắc chắn;
    • Lớp đệm phải bảo đảm ổn định và liên kết tốt với đá bó vỉa bằng vữa xi măng.
    3.6. Đá bó vỉa phải đặt trên nền đất được nén chặt đến hệ số không nhỏ hơn 0,9 hoặc trên nền bê tông, mạch giữa các viên đá không được lớn hơn 1cm và được chèn bằng vữa xi măng mác không nhỏ hơn 50.
    Mặt đường xỉ
    3.7. Đối với mặt đường xỉ than chì thì chiều dày lớn nhất của lớp xỉ nén (ở trạng thái nén chặt) không được vượt quá 15cm. Trước khi rải xỉ lên nền đất phải tưới nước (30 lít/m3 xỉ rời).
    3.8. Khu lu lèn phải dùng lu nhẹ bánh nhẵn trước và không tưới nước, sau đó mới dùng lu nặng để lu lèn và tưới nước (60lít/m3 xỉ rời). Sau khi đã lu lèn xong mặt đường phải được tưới nước bảo dưỡng trong khoảng từ 10 đến 12 ngày (2,5 lít/m3) xỉ rời.
    Mặt đường bê tông
    3.9. Mặt đường bê tông phải đặt trên nền cát đầm chặt đến hệ số không nhỏ hơn 0,95.
    3.10. Chiều rộng của lớp phủ mặt đường bằng bê tông không có cốt thép không được lớn hơn 4,5m, nếu chiều rộng lớn hơn phải làm khe co, dãn. Khoảng cách giữa các khe co không được lớn hơn 6m; khoảng cách giữa các khe dãn không được lớn hơn 36m.
    3.11. Bê tông mặt đường khi đổ xong phải được bảo dưỡng ngay sau 4 giờ. Có thể phủ lên bề mặt bê tông lớp cát ẩm có chiều dày 10cm để giữ độ ẩm trong thời gian 2 tuần. Chế độ bảo dưỡng bê tông phải tuân theo TCVN 4453-87.
    3.12. Trường hợp phải cắt mặt đường để làm khe co, dãn phải dùng máy cắt bê tông chuyên dùng. Khe co, dãn phải có độ sâu không nhỏ hơn 1/4 chiều dày của lớp bê tông.
    3.13. Các khe co, dãn phải được dọn sạch và làm khô lớp bê tông dưới đáy khe và được nhét đầy nhựa đường nóng có tỉ lệ 80% bi - tum và và 20% cốt liệu cột. Nhiệt độ của nhựa đường trong thời gian đổ vào khe phải đạt tới từ 160 đến 180oC
    3.14. Khi xây dựng mặt đường bê tông phải kiểm tra:
    • Độ chặt và độ bằng phẳng của nền đường;
    • Kích thước, vị trí và cao độ của ván khuôn;
    • Chiều dày của lớp bê tông mặt;
    • Chế độ bảo dưỡng bê tông;
    • Độ bằng phẳng của mặt đường.
    3.15. Mặt đường đi, vỉa hè, sân bãi được lát bằng các tấm bê tông đúc sẵn phải đặt trên nền cát đầm chặt có độ dốc từ 1 đến 2%. Các tấm đặt xong phải nằm khít với mặt nền, không được kênh, rập rình khi có tải trọng. Chênh lệch độ cao giữa mép hai tấm cạnh nhau không được vượt quá 5 mm. Các mạch nối được chèn vữa theo yêu cầu thiết kế.
    4. Hàng rào
    4.1. Khi xây dựng hàng rào phải tuân theo các yêu cầu sau:
    • Hàng rào (bao gồm cả cổng ra, vào công trình) phải được thi công theo đúng thiết kế, mặt trên hàng rào phải bảo đảm cao độ yêu cầu;
    • Vật liệu để làm hàng rào phải tuân theo các tiêu chuẩn Việt nam hiện hành;
    • Nếu hàng rào là cây xanh thì phải gieo hạt hoặc trồng cây thành dãy trong rãnh có chiều rộng 50cm; cứ mỗi dãy trồng tiếp theo thì chiều rộng của rãnh phải tăng lên 20cm. Việc trồng cây xanh để làm hàng rào được quy định trong chương 6 của tiêu chuẩn này.
    4.2. Phải rào hàng rào ngay sau khi chôn cọc. Đối với loại cọc phải đổ bê tông chèn chân cọc thì tiến hành rào sau 2 tuần kể từ khi đổ bê tông chèn.
    4.3. Cọc gỗ làm hàng rào phải có đường kính không nhỏ hơn 14 cm, chiều dài không nhỏ hơn 2,3m. Phần cọc chôn trong đất phải được quet bi – tum.
    4.4. Cọc bê tông không được có đế phải chôn hố có đường kính không nhỏ hơn 30 cm và phải lấp và đầm chặt từng lớp một. ở chân cột phải đắp ụ đất cao hơn mặt đất 5 cm.
    4.5. Chỉ tiến hành đổ bê tông chèn chân cọc sau khi đã điều chỉnh cọc và đúng vị trí thiết kế.
    Hàng rào dây thép
    4.6. Hàng rào dây thép phải được rào theo địa hình của khu đất, các sợi dây nên song song với mặt đất và cách nhau không quá 25 cm. Hàng dây cuối cùng phải cao hơn mặt đất 20 cm.
    4.7. Khi căng dây thép để rào phải bắt đầu từ hàng dây cuối cùng. Dây phải căng, không bị võng. Trường hợp có dây thép đặt theo chiều thẳng đứng thì phải buộc tất cả các chỗ giao nhau của dây thép.
    4.8. Khi rào lưới thép phải chú ý:
    • Các tấm lưới thép phải được liên kết chặt với cọc. Cọc hàng rào được chôn trước hoặc chôn đồng thời với việc đặt lưới thép.
    • Hàng rào bê tông cốt thép lắp ghép
    4.9. Khi lắp ghép hàng rào bằng các tấm bê tông đúc sẵn phải cạo sạch đất, vữa bê tông ở rãnh lắp ghép hai bên cọc.
    4.10. Cọc bê tông cốt thép lắp ghép được đổ bê tông chèn chân cọc và giữ ổn định tạm thời trong một tuần. Bê tông chèn chân cọc có mác không dưới 200.
    4.11. Đối với nhưng nơi địa hình dốc, phải giữ khoảng hàng rào ở vị trí nằm ngang, chênh lệch độ cao giữa các đoạn khoang hàng rào không được lớn hơn 1/4 chiều cao của khoang.
    4.12. Khi nghiệm thu hàng rào phải kiểm tra:
    • Độ thẳng đứng và thẳng hàng.
    • Sai lệch so với thiết kế không được lớn hơn 2 cm.
    • Độ bền của hàng rào;
    • Không có những chỗ hư hỏng làm mất vẻ thẩm mỹ của hàng rào;
    • Hàng rào lưới thép phải được kẹp giữ chắc chắn;
    • Cọc hàng rào phải vững chắc, không bị lay động;
    • Đối với các cấu kiện lắp ghép phải kiểm tra độ kín khít chắc chắn;
    • Những cấu kiện thép, những chỗ hàn nối phải được sơn chống rỉ và sơn bảo vệ.
    5. Sân chơi
    5.1. Khi xây dựng sân chơi trong nhà ở phải thực hiện theo trình tự sau:
    • Xác định tìm mốc và giới hạn sân;
    • Làm hệ thống rãnh thoát nước bề mặt;
    • Rải lớp lót bằng vật liệu dễ thoát nước;
    • Xây dựng lớp phủ mặt sân;
    • Vạch các đường dấu mốc và đặt thiết bị thể thao.
    5.2. Lớp lót được san bằng và lu lèn từng lớp một, phải có chiều dày không được quá 30cm đối với đất dính và đất cát có mô đun độ lớn nhỏ hơn 2; 20cm đối với đất cát có mô đun độ lớn hơn 2.
    5.3. Lớp lọc phải sạch, không được lẫn rác, đá lớn xếp ở dưới đá nhỏ xếp ở trên, kích thước đá nhỏ nhất của lớp lọc không được nhỏ hơn 7cm.

    Các file đính kèm:

    • Bạn cần like bài viết và viết bình luận để download nội dung.
    Dung.NV, Khangtruong, Lenam1855 người khác thích bài này.
  2. hoaiphuong0703
    tiêu chuẩn thi công nghiệm thu
    admin, xaydungduclinh, nhauyen2 người khác thích bài này.
  3. hoangnhauyen
    quy phạm thi công và nghiệm thu
    admin, xaydungduclinh, nhauyen1 người khác thích bài này.
  4. kstuankiet
    hoàn thiện mặt bằng xây dựng
  5. nhauyen
    tiêu chuẩn việt nam hoàn thiện mặt bằng xây dựng
    dkhoa14404, adminxaydungduclinh thích bài này.
  6. xaydungduclinh
    hi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện mặt bằng khu đất xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
    admin thích bài này.
  7. Lenam185
    hoàn thiện mặt bằng xây dựng
    admin thích bài này.
  8. Khangtruong
    cảm ơn ad nhiều
    admin thích bài này.
  9. Dung.NV
    rat cam on
    admin thích bài này.
  10. dkhoa14404
    ct nghiệm thu ok thank
    admin thích bài này.