Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 9401:2012 kỹ thuật đo và xử lý số liệu gps trong trắc địa công trình

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 17/10/18.

  1. admin Administrator

    193 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 9401:2012

    KỸ THUẬT ĐOXỬ LÝ SỐ LIỆU GPS TRONG TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH


    Technical of measuring and Processing GPS data in engineering survey​
    9401.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 9401:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 364:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

    TCVN 9401:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    KỸ THUẬT ĐO VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU GPS TRONG TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH


    Technical of measuring and Processing GPS data in engineering survey​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về việc đo và xử lý số liệu GPS khi thành lập lưới khảo sát công trình, lưới khống chế mặt bằng phục vụ thi công và quan trắc chuyển dịch ngang công trình.


    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    TCVN 9398:2012, Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung.

    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    Trong tiêu chuẩn này có sử dụng một số thuật ngữ và định nghĩa sau:

    3.1 Ca đo (Observation session)

    Quãng thời gian thu tín hiệu liên tục trên trạm đo từ lúc bật máy đến lúc tắt máy.

    3.2 Đo đồng bộ (Simultaneous observation)

    Trị số đo của hai máy thu trở lên thu tín hiệu của cùng một vệ tinh.

    3.3 Vòng đo đồng bộ (Simultaneous observation loop)

    Vòng khép của các véc tơ do 3 máy đo cùng ca trở lên hợp thành.

    3.4 Vòng khép độc lập (Independent observation loop)

    Vòng khép của các vectơ cạnh độc lập hợp thành.

    3.5 Độ cao ăngten (Antenna height)

    Độ cao tính từ tâm trung bình của pha ăngten thu đến tâm mốc.


    3.6 Lịch vệ tinh (Ephemeris)

    Giá trị tọa độ trên quỹ đạo của vệ tinh ở các thời điểm khác nhau. Lịch vệ tinh được phát dưới hai loại: lịch vệ tinh quảng bá và lịch vệ tinh chính xác.

    3.7 Lịch vệ tinh quảng bá (Broadcast ephemeris)

    Tín hiệu vô tuyến do vệ tinh phát ra chứa thông tin dự báo tham số quỹ đạo của vệ tinh ở thời gian nào đó.

    3.8 Lịch vệ tinh chính xác (Precise ephemeris)

    Tham số quỹ đạo vệ tinh do một vài trạm theo dõi xác định qua xử lý tổng hợp dùng vào định vị vệ tinh chính xác.

    3.9 Véc tơ cạnh đơn (Single baseline)

    Véc tơ cạnh tính từ một cặp ăngten thu ở hai điểm bất kỳ cùng ca đo.

    3.10 Tổ hợp véc tơ cạnh độc lập (Multiple baseline)

    m -1 véc tơ cạnh độc lập được giải từ m -1 phương trình trị đo bất kỳ khi đo đồng bộ với m máy thu.

    3.11 Hiệu pha bậc một (sai phân bậc 1) (Single differential)

    Hiệu trị đo pha đến cùng một vệ tinh của hai trạm đo GPS cùng ca đo.

    3.12 Hiệu pha bậc 2 (sai phân bậc 2) (Double differential)

    Hiệu của hai pha bậc một của hai vệ tinh đo được từ hai trạm đo GPS cùng ca đo.

    3.13 Hiệu pha bậc 3 (sai phân bậc 3) (Triple differential)

    Hiệu của hai hiệu pha bậc hai của hai trạm đo đến một cặp vệ tinh ở hai thời điểm khác nhau.

    3.14 Tỷ lệ loại bỏ số liệu (Percentage of data rejection)

    Tỷ lệ giữa số lượng trị đo loại bỏ và số lượng trị đo cần có.

    4. Ký hiệu
    • GPS là viết tắt của cụm từ Global Positioning System;
    • WGS - 84 là viết tắt của cụm từ World Geodetic System - 1984;
    • HN - 72) là viết tắt của cụm từ Hà Nội năm 1972;
    • (VN - 2000) là viết tắt của cụm từ Việt Nam năm 2000;
    • UTM là viết tắt của cụm từ Universal Transverse Mercator;
    • SV là viết tắt của cụm từ Space Vehicle;
    • PDOP là viết tắt của cụm từ Position Dilution of Precision;
    • UTC là viết tắt của cụm từ Universal Time Coordinate;
    • SNR là viết tắt của cụm từ Signal Noise Ratio.
    5. Quy định chung

    5.1. Việc đo GPS trong trắc địa công trình cần được tiến hành theo một phương án kỹ thuật đã được phê duyệt nhằm xác định chính xác các giá trị tọa độ điểm GPS phục vụ cho việc thành lập lưới trắc địa công trình trong thời gian ngắn và đạt hiệu quả kinh tế cao, theo quy định tại TCVN 9398:2012.

    5.2. Đo GPS trong trắc địa công trình được tiến hành theo các trình tự sau:
    • Thu thập tài liệu gốc và số liệu gốc;
    • Chọn hệ thống tọa độ và thời gian;
    • Lập phương án kỹ thuật và trình duyệt;
    • Chọn điểm và chôn mốc;
    • Lựa chọn máy móc và thiết bị;
    • Đo ngắm;
    • Ghi sổ đo ngoại nghiệp;
    • Xử lý số liệu;
    • Báo cáo tổng kết và nộp thành quả.
    5.3. Các cấp đo và phương pháp đo GPS nêu trong phương án kỹ thuật được chọn tuỳ thuộc vào yêu cầu độ chính xác xác định đại lượng cần bố trí, đại lượng dịch chuyển và đặc điểm của từng đối tượng công trình.

    5.4. Khi sử dụng kết hợp công nghệ GPS và toàn đạc điện tử trong việc lập lưới khống chế thi công và quan trắc chuyển dịch biến dạng công trình cần tham khảo thêm tiêu chuẩn "Công tác trắc địa trong xây dựng nhà và công trình - Yêu cầu chung".

    6. Hệ thống tọa độ và thời gian

    6.1. Đo GPS sử dụng hệ thống tọa độ toàn cầu WGS-84 (hệ tọa độ trắc địa Quốc tế) khi có yêu cầu sử dụng hệ tọa độ HN - 72 hoặc hệ tọa độ nào khác thì phải tính chuyển tọa độ. Các tham số hình học cơ bản của Elipxoid toàn cầu và Elipxoid tham khảo của các hệ tọa độ phải phù hợp với quy định ở Bảng 1. Hệ tọa độ VN - 2000 có các tham số hình học cơ bản của Elipxoid hoàn toàn giống với hệ tọa độ trắc địa Quốc tế WGS - 84.

    6.2. Khi đo GPS có yêu cầu sử dụng hệ tọa độ địa phương hoặc hệ tọa độ độc lập thì phải tính chuyển đổi tọa độ và cần phải có các tham số kỹ thuật sau:
    • Tham số hình học của Elipxoid tham khảo;
    • Độ kinh của kinh tuyến giữa múi chiếu;
    • Hằng số cộng vào tung độ, hoành độ;
    • Độ cao thường của mặt chiếu;
    • Tọa độ điểm khởi tính và phương vị khơi tính.
    6.3. Khi tính chuyển từ hệ tọa độ trắc địa Quốc tế của lưới GPS sang hệ tọa độ khu vực, cần phải đảm bảo yêu cầu: Bình sai lưới GPS trong hệ tọa độ vuông góc phẳng theo phép chiếu Gauss (Ko = 1), có kinh tuyến trục Lo cách khu đo không quá 20 km. Nếu sử dụng phép chiếu UTM 60 (Ko = 0,999 6) thì kinh tuyến trục cách khu đo trong giới hạn từ 160 km đến 200 km. Nếu sử dụng phép chiếu UTM 30 (Ko = 0,999 9) thì kinh tuyến trục cách khu đo trong giới hạn từ 70 km đến 110 km. Khi chọn phép chiếu Gauss phải sử dụng Ellipxoid Krasovxky, còn nếu dùng phép chiếu UTM thì sử dụng Ellipxoid WGS - 84.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 7/7/19
  2. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    kỹ thuật đo và xử lý số liệu gps trong trắc địa công trình
  3. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn trắc địa công trình
  4. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    tiêu chuẩn kỹ thuật đo trắc địa trong công trình
    admin, xaydungduclinh and nhauyen like this.
  5. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    xử lý số liệu gps trong trắc địa công trình
    admin and xaydungduclinh like this.
  6. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    Công tác trắc địa trong xây dựng công trình
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY