Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 9362:2012 tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 17/10/18.

  1. admin Administrator

    265 lượt xem
    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
    TCVN 9362:2012

    TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NỀN NHÀCÔNG TRÌNH


    Specifications for design of foundation for buildings and structures
    9362.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 9362:2012 được chuyển đổi từ TCXD 45:1978 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

    TCVN 9362:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo Iường Chất ượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.


    TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NỀN NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH

    Specifications for design of foundation for buildings and structures​

    1 Phạm vi áp dụng


    1.1 Tiêu chuẩn này được dùng để thiết kế nền nhà và công trình.

    1.2 Tiêu chuẩn này không dùng để thiết kế nền của công trình thủy lợi, cầu đường, sân bay, móng cọc cũng như nền móng chịu tải trọng động.

    2 Quy định chung

    2.1Nền nhà và công trình phải được thiết kế trên cơ sở:

    a) Kết quả điều tra địa chất công trình và địa chất thủy văn và những số Iiệu về điều kiện khí hậu của vùng xây dựng;

    b) Kinh nghiệm xây nhà và công trình trong các điều kiện địa chất công trình tương tự;

    c) Các tài Iiệu đặc trưng cho nhà hoặc công trình định xây, kết cấu của nó và tải trọng tác dụng lên móng cũng như các điều kiện sử dụng sau này;

    d) Điều kiện xây dựng địa phương;

    e) So sánh kinh tế kỹ thuật các phương án của giải pháp thiết kế để chọn giải pháp tối ưu nhằm tận dụng đầy đủ nhất các đặc trưng bền và biến dạng của đất và các tính chất cơ Iý của vật liệu làm móng (hoặc các phần ngầm khác của kết cấu).

    2.2 Việc nghiên cứu địa chất công trình của đất nền nhà và công trình phải thực hiện theo yêu cầu của các tiêu chuẩn áp dụng về khảo sát xây dựng cũng như phải tính đến đặc điểm kết cấu và đặc điểm sử dụng nhà và công trình.

    2.3 Kết quả nghiên cứu địa chất công trình phải gồm các tài Iiệu cần thiết để giải quyết các vấn đề:

    a) Chọn kiểu nền và móng, xác định chiều sâu đặt móng và kích thước móng có dự kiến đến những thay đổi có thể xảy ra (trong quá trình xây dựng và sử dụng), về điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn và tính chất của đất;

    b) Trong trường hợp cần thiết, chọn các phương pháp cải tạo tính chất đất nền;

    c) Quy định dạng và khối lượng các biện pháp thi công.

    2.4 Không cho phép thiết kế nền nhà và công trình mà không có hoặc không đầy đủ căn cứ địa chất công trình tương ứng để giải quyết các vấn đề ở 2.3.


    2.5 Trong điều kiện cho phép, khi lập phương án nền và móng cần quy định việc ủi lớp đất trồng trọt để sau này sử dụng lại cho nông nghiệp (trồng trọt lại) hoặc đối với đất ít có giá trị nông nghiệp thì dùng để trồng cây xanh cho khu xây dựng ...

    2.6 Trong phương án nền và móng của nhà và công trình của những trường hợp nêu ở 4.6.29 nên tiến hành đo biến dạng của nền theo các điểm mốc đặt sẵn.

    3 Phân loại đất nền

    3.1 Khi mô tả kết quả khảo sát trong thiết kế nền móng và các phần khác nằm dưới mặt đất của nhà và công trình phải quy định tên đất theo phần này của tiêu chuẩn.

    Trong trường hợp cần thiết, cho phép đưa thêm vào các tên gọi và đặc trưng phụ khác (thành phần hạt của đất sét, mức độ và tính chất đất nhiễm muối, dạng đất đã hình thành nền đất êluvi, tính bền vững khi chịu phong hóa khí quyển, độ cứng khi đào ...) chú ý đến loại và đặc điểm xây dựng cũng như các điều kiện địa chất địa phương. Tên gọi và đặc trưng phụ không được mâu thuẫn với tên đất của tiêu chuẩn này.

    3.2 Đất đá được chia ra đá và đất

    3.2.1 Đá gồm có phún xuất, biến chất và trầm tích có Iiên kết cứng giữa các hạt (dính kết và xi măng hóa) nằm thành khối Iiên tục hoặc khối nứt nẻ.

    3.2.2 Đất gồm có:

    a) Đất hòn lớn là loại không có liên kết xi măng, các hạt lớn hơn 2 mm chiếm trên 50 % tính theo trọng Iượng các hòn tinh thể hoặc trầm tích;

    b) Đất cát là loại ở trạng thái khô thì rời, các hạt lớn hơn 2 mm chiếm dưới 50 % tính theo trọng lượng và không có tính dẻo (đất không lăn được thành sợi có đường kính 3 mm hoặc chỉ số dẻo của nó Ip <>

    c) Đất sét là loại có chỉ số dẻo Ip >0,17.

    CHÚ THÍCH: Chỉ số dẻo của đất Ip là hiệu số độ ẩm biểu diễn bằng số thập phân ứng với hai trạng thái của đất; Ở giới hạn chảy WL và ở giới hạn dẻo Wp.

    3.3 Đá được chia ra thành từng loại theo Bảng 1 tùy thuộc vào:

    a) Sức chống nén tức thời một trục ở trạng thái no nước Rn;

    b) Hệ số hóa mềm Km (tỷ số giữa sức chống nén tức thời một trục ở trạng thái no nước và hong khô);

    c) Độ phong hóa Kph (tỷ số giữa trọng lượng thể tích của mẫu đá bị phong hóa với trọng lượng thể tích của mẫu chưa phong hóa của cùng đá ấy).

    Đối với đá có khả năng hòa tan trong nước (muối mỏ, thạch cao, đá vôi ...) phải quy định độ hòa tan của nó.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 5/11/18

CHIA SẺ TRANG NÀY