Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 9340:2012 hỗn hợp bê tông trộn sẵn – yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 18/10/18.

  1. admin Administrator

    104 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 9340:2012

    HỖN HỢP BÊ TÔNG TRỘN SẴN - YÊU CẦU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNGNGHIỆM THU


    Ready-mixed concrete - Specification and acceptance​
    9340.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 9340:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 374:2006 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

    TCVN 9340:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    HỖN HỢP BÊ TÔNG TRỘN SẴN - YÊU CẦU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ NGHIỆM THU


    Ready-mixed concrete - Specification and acceptance​

    1 Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc nghiệm thu đối với hỗn hợp bê tông trộn sẵn có khối lượng thể tích từ 2 200 kg/m3 đến 2 500 kg/m3 trên cơ sở xi măng, cốt liệu đặc chắc dùng thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép liền khối hoặc đúc sẵn.


    2 Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
    • TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
    • TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
    • TCVN 3106:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt.
    • TCVN 3107:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp Vebe thử độ cứng.
    • TCVN 3108:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích.
    • TCVN 3109:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định độ tách nước và độ tách vữa.
    • TCVN 3111:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí.
    • TCVN 3116:1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ chống thấm nước.
    • TCVN 3118:1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén.
    • TCVN 3119:1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi uốn.
    • TCVN 4452:2011, Kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
    • TCVN 4453:1995, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
    • TCVN 4506:2012, Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
    • TCVN 5574:2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
    • TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
    • TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
    • TCVN 8826:2012, Phụ gia hóa học cho bê tông - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật; Phần 2: Phương pháp thử.
    • TCVN 8827:2012, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn.
    • TCVN 9338:2012, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết.
    • TCVN 9357:2012, Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông - Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm.
    3 Thuật ngữ và định nghĩa

    Ngoài các thuật ngữ được định nghĩa trong TCVN 5574:2012, các thuật ngữ sau đây sử dụng trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:

    3.1 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn (Ready-mixed concrete)


    Hỗn hợp xi măng, cốt liệu đặc chắc, nước và phụ gia (nếu có) được trộn kỹ và chuyển cho người sử dụng. Theo đó, hỗn hợp bê tông trộn sẵn cũng là:
    • Hỗn hợp bê tông do người sử dụng chế tạo nhưng không phải ở ngay tại nơi thi công (hiện trường).
    • Hỗn hợp bê tông được chế tạo tại công trường nhưng không phải do người sử dụng thực hiện.
    3.2 Tính công tác (Consistence)

    Tính chất công nghệ chỉ khả năng của hỗn hợp bê tông lắp đầy khuôn (hình dạng định trước) khi có tác động cơ học hoặc do khối lượng bản thân mà vẫn bảo toàn tính liền khối và đồng nhất.

    3.3 Mác hỗn hợp bê tông theo tính công tác (Consistence classes)

    Đại lượng quy ước và được phân loại như Bảng 1 tùy theo vào mức độ dễ đổ và dễ đầm của hỗn hợp bê tông.

    3.4 Cấp bê tông theo cường độ chịu nén (Compressive strength classes)

    Giá trị cường độ với xác suất bảo đảm 0,95 khi nén các mẫu bê tông lập phương chuẩn.

    Cấp bê tông theo cường độ chịu nén kí hiệu là chữ B. Tương quan giữa cấp và mác bê tông được xác định thông qua công thức:

    B = M(1 - 1,64v) (1)

    trong đó:
    • M là mác bê tông theo cường độ chịu nén (với các giá trị 10, 15, … 100)
    • v là hệ số biến động của cường độ.
    Theo TCVN 5574:2012, khi hệ số biến động cường độ chấp nhận là 0,136 thì tương quan giữa mác và cấp bê tông có thể tham khảo Phụ lục A của tiêu chuẩn trên.

    4 Phân loại

    Hỗn hợp bê tông trộn sẵn có thể được phân loại:

    4.1 Theo tính công tác

    Theo tính công tác hỗn hợp bê tông phân thành 3 nhóm mác: siêu cứng - SC, cứng - C và dẻo - D. Trong từng nhóm, tùy theo mức dễ đổ và dễ đầm, hỗn hợp bê tông được chia thành các mác như Bảng 1.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 16/7/19 lúc 12:13

CHIA SẺ TRANG NÀY