Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 9338:2012 hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định thời gian đông kết

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 18/10/18.

  1. admin Administrator

    281 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 9338:2012

    HỖN HỢP BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN ĐÔNG KẾT


    Heavyweight concrete mixtures - Determination of time of setting​
    9338.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 9338:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 376:2006 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

    TCVN 9338:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    HỖN HỢP BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN ĐÔNG KẾT


    Heavyweight concrete mixtures - Determination of time of setting​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông nặng có độ sụt lớn hơn 0 mm. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các loại vữa, vữa lỏng chế tạo sẵn.


    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
    • TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
    • TCVN 3106:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt.
    • TCVN 9340:2012, Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu.
    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    3.1 Cường độ kháng xuyên (Penetration resistance)
    Khả năng của hỗn hợp bê tông chống lại sự xuyên của các kim tiêu chuẩn và được xác định bằng cách chia trị số lực xuyên ghi nhận được cho diện tích đầu mũi kim.

    3.2 Thời gian đông kết (Time of setting)
    Khoảng thời gian, kể từ khi xi măng bắt đầu trộn với nước đến khi hỗn hợp đạt được cường độ kháng xuyên quy ước.


    3.3 Thời gian bắt đầu đông kết của hỗn hợp bê tông (Time of initial setting)
    Khoảng thời gian kể từ khi xi măng bắt đầu trộn với nước đến khi hỗn hợp vữa (được sàng tách ra từ hỗn hợp bê tông) đạt được cường độ kháng xuyên tương ứng 3,5 MPa.

    3.4 Thời gian kết thúc đông kết của hỗn hợp bê tông (Time of final setting)
    Khoảng thời gian kể từ khi xi măng bắt đầu trộn với nước đến khi hỗn hợp vữa (được sàng tách ra từ hỗn hợp bê tông) đạt được cường độ kháng xuyên tương ứng 27,6 MPa.

    4. Nguyên tắc
    Mẫu thử là phần vữa được sàng tách từ hỗn hợp bê tông. Đo lực cản của vữa chống lại sự xuyên của các kim tiêu chuẩn sau những thời gian nhất định. Thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết được xác định cơ sở khi cường độ kháng xuyên đạt tương ứng 3,5 MPa và 27,6 MPa.

    5. Thiết bị, dụng cụ

    5.1 Dụng cụ thử xuyên: bao gồm lực kế và các kim xuyên tiêu chuẩn (xem Hình 1). Lực kế có khả năng đo lực xuyên tối đa không nhỏ hơn 600 N, với độ chính xác ± 10 N. Kim xuyên được lắp vào lực kế. Kim xuyên gồm 6 loại với đầu kim hình tròn và có tiết diện như sau: 645, 323, 161, 65, 32 và 16 mm2. Mỗi kim đều được khắc một vạch xung quanh thân cách đều mũi 25 mm. Kim với tiết diện đầu mũi 16 mm2 phải có chiều dài không quá 90 mm.

    CHÚ DẪN:

    1. Lực kế
    2. Kim xuyên
    3. Vạch chia
    4. Vòng trượt
    1.jpg
    Hình 1 - Sơ đồ cấu tạo của dụng cụ thử xuyên

    5.2 Khuôn chứa mẫu thử: khuôn chứa phải chắc chắn, kín nước, không hấp thụ nước, không dính dầu mỡ và có tiết diện tròn, vuông hoặc chữ nhật song đường kính hoặc cạnh của tiết diện phải không nhỏ hơn 150 mm và chiều cao khuôn ít nhất là 150 mm. Diện tích bề mặt vữa phải đủ cho 10 lần thử xuyên ngẫu nhiên với khoảng cách giữa các vị trí cắm kim xuyên vào vữa thỏa mãn quy định nêu trong Điều 7 của tiêu chuẩn này.

    5.3 Sàng tiêu chuẩn: loại có mắt tròn đường kính 5 mm.

    5.4 Que chọc: que chọc là một thanh thép tròn thẳng, đường kính 16 mm và dài 600 mm, có một hoặc hai đầu được chuốt tròn thành hình bán cầu với đường kính 16 mm;

    5.5 Nhiệt kế: có dải đo từ 00C tới 500C với độ chính xác tới 0,50C;

    5.6 Pipet: pipet hoặc một dụng cụ thích hợp khác được sử dụng để hút nước tách ra trên bề mặt mẫu vữa thử nghiệm

    6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

    6.1 Lấy mẫu đại diện từ hỗn hợp bê tông cần thử theo quy định trong tiêu chuẩn TCVN 3105:1993.

    6.2 Ghi lại thời điểm khi bắt đầu trộn nước với xi măng.

    6.3 Xác định và ghi lại độ sụt của hỗn hợp bê tông theo TCVN 3106:1993.

    6.4 Phần hỗn hợp bê tông còn lại sau khi thí nghiệm xác định độ sụt được sàng qua sàng 5 mm để tách phần vữa lên mặt khay không hút nước.

    6.5 Trộn kỹ lại bằng tay phần vữa thu được trên mặt khay. Xác định nhiệt độ của vữa bằng cách cắm nhiệt kế sâu vào vữa từ 5 cm tới 7 cm và ghi lại nhiệt độ của vữa khi nhiệt độ đạt giá trị tối đa. Kết quả làm tròn tới 0,50C.

    6.6 Tiến hành chuẩn bị 3 mẫu thử như sau:

    6.6.1 Xúc vữa vào 3 khuôn chứa, mỗi khuôn một lần làm thành một lớp.

    6.6.2 Đầm chặt mẫu vữa trong khuôn chứa và làm phẳng bề mặt.

    Đầm chặt mẫu cho đến khi hồ xi măng nổi đều lên bề mặt mẫu có thể được thực hiện như sau:

    6.6.2.1 Đối với hỗn hợp bê tông có tính công tác mác D3, D4 theo TCVN 9340:2012 hoặc hỗn hợp vữa, bê tông chảy tự đầm lèn sử dụng một trong hai cách sau:
    • Dập khuôn chứa mẫu vữa trên một bề mặt cứng;
    • Dùng que chọc gõ vào thành khuôn chứa mẫu vữa.
    6.6.2.2 Đối với hỗn hợp bê tông có tính công tác mác D1. D2 theo TCVN 9340:2012 sử dụng một trong hai cách sau:
    • Đầm vữa bằng que chọc. Mỗi một diện tích bề mặt mẫu vữa 645 mm2 được đầm 1 lần và phân bố các nhát đầm đồng đều trên toàn bộ tiết diện mẫu. Sau khi đầm xong, dùng que chọc gõ nhẹ vào thành khuôn để làm kín các lỗ do que chọc để lại và để làm phẳng bề mặt mẫu.
    • Dùng bàn rung. Bàn rung mẫu phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 3105:1993.
    6.6.2.3 Đối với hỗn hợp bê tông có độ sụt nhỏ hơn 10 mm, phải sử dụng bàn rung để đầm chặt và làm phẳng bề mặt mẫu. Bàn rung mẫu phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 3105:1993.

    Sau khi chuẩn bị mẫu xong, bề mặt của vữa phải thấp hơn miệng khuôn ít nhất là 10 mm.

    6.6.3 Nhiệt độ thử nghiệm được quy định như sau:
    • Đối với các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm: là nhiệt độ tiêu chuẩn (27 ± 2)0C, hoặc theo quy định khác của người sử dụng.
    • Đối với các thử nghiệm ngoài hiện trường: theo nhiệt độ môi trường xung quanh hoặc theo quy định của người sử dụng.
    Đo và ghi nhận nhiệt độ không khí môi trường trong quá trình thử nghiệm. Để tránh bay hơi ẩm cần che đậy mẫu trong suốt thời gian thử nghiệm bằng một loại vật liệu thích hợp như vải ẩm, tấm nhựa, trừ những lúc phải hút nước tách ra hoặc khi thử xuyên.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 9/8/19
  2. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    hỗn hợp bê tông nặng
  3. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    phương pháp xác định thời gian đông kết
  4. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    tiêu chuẩn quốc gia hỗn hợp bê tông
  5. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    thời gian đông kết hỗn hợp bê tông
    admin and hoangnhauyen like this.
  6. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn xác dịnh thời gian đông kết hỗn hợp bê tông
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY