Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 9311-1:2012 thử nghiệm chịu lửa - các bộ phận công trình xây dựng

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 18/10/18.

  1. admin Administrator

    281 lượt xem
    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
    TCVN 9311-1:2012
    ISO 834-1:1999

    THỬ NGHIỆM CHỊU LỬA - CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG


    Fire - resistance test- Elements of building construction - Part 1: General requirements​
    93111.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 9311-1 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 834-1:1999.

    TCVN 9311-1 : 2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 342 : 2005 (ISO 834-1 : 1999) theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

    Bộ TCVN 9311 dưới tiêu đề chung là “Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng” bao gồm những phần sau:

    - TCVN 9311-1 : 2012, Phần 1: Yêu cầu chung.


    - TCVN 9311-3: 2012, Phần 3: Chỉ dẫn về phương pháp thử và áp dụng số liệu thử nghiệm.

    - TCVN 9311-4 : 2012, Phần 4: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu tải.

    - TCVN 9311-5 : 2012, Phần 5: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách nằm ngang chịu tải

    - TCVN 9311-6 :2012, Phần 6: Các yêu cầu riêng đối với dầm.

    - TCVN 9311-7 : 2012, Phần 7: Các yêu cầu riêng đối với cột.

    - TCVN 9311-8: 2012 , Phần 8: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải.

    Bộ ISO 834 Fire-resistance tests - Elements of building construction, còn có các phần sau:

    ISO 834-9:2003, Fire-resistance tests - Elements of building construction - Part 9: Specific requirements for non-loadbearing ceiling elements

    ISO/DIS 834-10, Fire resistance tests - Elements of building construction - Part 10: Specific requirements to determine the contribution of applied fire protection materials to structural elements

    ISO/DIS 834-11, Fire resistance tests - Elements of building construction - Part 11: Specific requirements for the assessment of fire protection to structural steel elements

    TCVN 9311 -1 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.


    THỬ NGHIỆM CHỊU LỬA - CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

    Fire - resistance test- Elements of building construction - Part 1: General requirements
    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định tính chịu lửa các bộ phận công trình, trong điều kiện chịu lửa tiêu chuẩn. Các số liệu thu được cho phép phân loại tính năng các cấu kiện dựa trên khoảng thời gian mà các cấu kiện được thử nghiệm thỏa mãn các tiêu chí quy định.


    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    ISO 13943, Fire safety - Vocabulary (An toàn cháy - Từ vựng).

    IEC 60584-1:1995, Thermocouples - Part 1: Reference tables (Đầu đo nhiệt-Phần 1: Các bảng tham khảo).

    3. Thuật ngữ định nghĩa

    Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 13943 và các thuật ngữ sau đây:

    3.1. Tính chất thực của vật liệu (actual material properties)

    Tính chất của một vật liệu được xác định từ các mẫu đại diện được lấy ra từ các mẫu thử chịu lửa theo các yêu cầu về tiêu chuẩn sản phẩm có liên quan.

    3.2. Thử nghiệm hiệu chuẩn (calibration test)

    Quy trình đánh giá các điều kiện thử thông qua thực nghiệm.

    3.3. Sự biến dạng (deformation)

    Bất kỳ thay đổi nào về kích thước hay hình dạng của một cấu kiện xây dựng do tác động của kết cấu và/hoặc tác động nhiệt gây ra. Sự biến dạng bao gồm cả hiện tượng võng, giãn nở hoặc co ngót của cấu kiện.

    3.4. Bộ phận công trình (elements of building construction)

    Thành phần của kết cấu xây dựng như tường, vách ngăn, sàn, mái, dầm hoặc cột.

    3.5. Tính cách nhiệt (insulation)

    Khả năng của một bộ phận ngăn cách trong tòa nhà có một mặt tiếp xúc với lửa, nhằm hạn chế sự tăng nhiệt độ của bề mặt không tiếp xúc với lửa dưới mức cho phép.

    3.6. Tính toàn vẹn (integrity)

    Khả năng của một bộ phận ngăn cách trong tòa nhà có một mặt tiếp xúc với lửa, ngăn chặn ngọn lửa và khí nóng truyền qua hoặc ngăn chặn hiện tượng bùng cháy ở mặt không tiếp xúc lửa.

    3.7. Khả năng chịu tải (loadbearing capacity)

    Khả năng chịu tải thử nghiệm của mẫu thử cho cấu kiện chịu tải, trong điều kiện thích hợp, mà không vượt quá các tiêu chuẩn quy định về cả mức độ và tốc độ biến dạng.

    3.8. Cấu kiện chịu tải (loadbearing element)

    Cấu kiện được dùng để đỡ ngoại tải trong tòa nhà và tiếp tục chịu tải khi xảy ra cháy.

    3.9. Mặt phẳng áp lực trung hòa (neutral pressure plane)

    Độ cao mà tại đó áp lực bên trong và bên ngoài lò thử nghiệm là bằng nhau.

    3.10. Độ cao sàn danh nghĩa và

    Độ cao sàn giả định tương ứng với vị trí của bộ phận tòa nhà đang sử dụng.

    3.11. Ngăn cản biến dạng (restraint)

    Sự ngăn cản hiện tượng giãn nở hoặc xoay (gây ra bởi các tác động nhiệt và/hoặc tác động cơ học) trong các điều kiện đã cho tại vị trí biên, mép cạnh hoặc gối đỡ mẫu thử.

    CHÚ THÍCH: Các ví dụ và các kiểu ngăn cản biến dạng là ngăn cản biến dạng theo phương dọc, theo phương ngang và ngăn cản biến dạng xoay.

    3.12. Bộ phận ngăn cách (separating element)

    Một bộ phận dùng để phân chia hai khu vực liền kề nhau trong một tòa nhà khi có cháy.

    3.13. Kết cấu đỡ (supporting construction)

    Phần kết cấu có thể được yêu cầu thử nghiệm cho một số bộ phận của tòa nhà, mà tại đó mẫu thử được lắp ráp, chẳng hạn phần tường có cửa được lắp vào.

    3.14. Kết cấu thử nghiệm (test construction)

    Tổ hợp hoàn chỉnh gồm mẫu thử và kết cấu đỡ.

    3.15. Mâu thử (test specimen)

    Một bộ phận (hoặc một phần) công trình được sử dụng để xác định tính chịu lửa hoặc xác định vai trò của nó về tính chịu lửa cho một bộ phận khác của công trình.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 22/6/19
  2. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    Thử nghiệm chịu lửa
    admin, nhauyen, kstuankiet and 2 others like this.
  3. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định tính chịu lửa các bộ phận công trình, trong điều kiện chịu lửa tiêu chuẩn. Các số liệu thu được cho phép phân loại tính năng các cấu kiện dựa trên khoảng thời gian mà các cấu kiện được thử nghiệm thỏa mãn các tiêu chí quy định
  4. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận công trình xây dựng
    admin, nhauyen and kstuankiet like this.
  5. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    tiêu chuẩn khả năng chịu lửa các bộ phận công trình xây dựng
    admin and nhauyen like this.
  6. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    yêu cầu chịu lửa các bộ phận công trình xây dựng
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY