Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 9262-2:2012 dung sai trong xây dựng công trình phương pháp đo kiểm

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 18/10/18.

  1. admin Administrator

    206 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 9262-2:2012
    ISO 7976-2:1989

    DUNG SAI TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHƯƠNG PHÁP ĐO KIỂM CÔNG TRÌNH VÀ CẤU KIỆN CHẾ SẴN CỦA CÔNG TRÌNH - PHẦN 2: VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM ĐO


    Tolerances for building - Methods of measurement of buildings and building products - Part 2: Position of measuring points​
    9262-2.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 9262-2:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 7976-2:1989.

    TCVN 9262-2:2012 được chuyển đổi từ TCXD 210:1998 (ISO 7976-2:1989) theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật.

    Bộ TCVN 9262 với tiêu đề chung "Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình" gồm có 2 phần dưới đây:
    • TCVN 9262-1:2012, Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo
    • TCVN 9262-2:2012, Phần 2: Vị trí các điểm đo.
    TCVN 9262-2:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    DUNG SAI TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHƯƠNG PHÁP ĐO KIỂM CÔNG TRÌNH VÀ CẤU KIỆN CHẾ SẴN CỦA CÔNG TRÌNH - PHẦN 2: VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM ĐO


    Tolerances for building - Methods of measurement of buildings and building products - Part 2: Position of measuring points​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này hướng dẫn cách xác định vị trí các điểm cần đo khi tiến hành đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn. Các vị trí này dùng để kiểm tra, đo nghiệm thu và đo để thu thập các số liệu chính xác. Tiêu chuẩn này được chia làm hai phần:
    • Phần một quy định vị trí các điểm đo cho những phép đo có thể tiến hành cả trong nhà máy và trên công trường;
    • Phần hai quy định vị trí các điểm đo cho những phép đo chỉ tiến hành tại công trường xây dựng.
    CHÚ THÍCH: Các sản phẩm xây dựng như sợi thủy tinh và các vật liệu mềm tương tự không phải là đối tượng áp dụng tiêu chuẩn này.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    • TCVN 9262-1:2012[1], Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm công trình và các cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo;
    • ISO 4463, Measurement methods for building - Setting-out and measurement (Các phương pháp đo trong xây dựng công trình - Cách đo đạc).
    3. Quy định chung

    Trong quá trình đo nghiệm thu và đo thu thập số liệu chính xác sẽ tìm được vị trí thích hợp của các điểm đo. Các phép đo có thể là từ 1 điểm, hướng tới 1 điểm hoặc giữa các điểm.

    Vị trí các điểm đo phải được xác định trước trong một bảng thống kê hoặc trong các tài liệu tương tự, nếu không các điểm đo phải lấy cách điểm góc hoặc các cạnh là 100 mm (Xem Hình 1). Ví dụ sau sẽ minh họa một vài trường hợp chung nhất. Nếu không thể được thì vị trí các điểm đo sẽ phải ghi chú lại trong nhật ký hiện trường.
    1.jpg
    Hình 1 - Xác định vị trí các điểm đo
    Cần tính toán sao cho số vị trí các điểm đo trong những điều kiện sau là ít nhất, cũng có thể tiến hành các phép đo bổ sung để phản ánh chính xác hơn các kích thước cần đo.

    Các chi tiết phải đo ở trạng thái như khi chúng được sử dụng trong thực tế, nếu điều này không thực hiện được thì phải chấp nhận đo nó trong điều kiện cụ thể lúc đó.

    Trường hợp cho phép, nên đo các sản phẩm vào lúc chúng đang được chuẩn bị bàn giao.


    Nếu không có các yêu cầu đặc biệt thì không nên đo các cấu kiện khi còn đang ở trong khuôn hay đang lắp ráp.

    Tại công trường, độ sai lệch xây dựng (xem Điều 5) có thể được xác định theo hệ trục tọa độ trên công trường, theo hệ chuẩn trong thiết kế hay (theo) chiều cao khi lắp ráp, theo đường thẳng đứng hoặc theo các cấu kiện khác.

    4. Vị trí các điểm đo tiến hành trong nhà máy và trên công trường

    4.1. Kích thước của cấu kiện

    4.1.1. Chiều dài và chiều rộng

    Trên mỗi mặt của cấu kiện chế sẵn, 3 chiều dài phải đo (L1 đến L3) và 3 chiều rộng phải đo (W1 tới W3) được mô tả trong Hình 2. Nếu chiều rộng chỉ định nhỏ hơn 1,2 m thì không cần đo L2 nữa. Nếu chiều dài chỉ định nhỏ hơn 1,2 m thì không cần đo W2nữa.
    2.jpg
    Hình 2 - Chiều dài và rộng cần đo
    4.1.2. Khẩu độ danh nghĩa

    Các cấu kiện chế sẵn đều phải đo khẩu độ danh nghĩa của nó.

    Trong Hình 3 mô tả hai điểm đo áp dụng cho các cấu kiện có bản đáy cố định.

    Trường hợp các cấu kiện có đầu hoặc tường dạng bản cố định thì hai điểm đo được mô tả trong Hình 4. Những cấu kiện được sản xuất ở dạng các bộ phận thì chỉ đo sau khi các bộ phận đó đã được lắp ráp chặt chẽ với nhau.
    3.jpg
    Hình 3 - Hai điểm đo cho cấu kiện có bản đáy cố định
    4.jpg
    Hình 4 - Hai điểm đo cho cấu kiện có đầu hoặc tường dạng bản cố định
    4.1.3. Chiều dày hoặc (chiều cao) tiết diện

    Mỗi cấu kiện cần đo sẽ có 8 phép đo chiều dày hoặc chiều cao tiết diện.

    Trong Hình 5 mô tả các điểm đo cho cấu kiện có mặt cắt ngang hình chữ nhật. Những vị trí có chiều rộng chỉ định nhỏ hơn 1,2 m thì không cần đo tại các điểm T4 và T8. Tại những vị trí có chiều dài chỉ định nhỏ hơn 1,2 m thì không cần đo tại các điểm T2 và T6.
    5.jpg
    Hình 5 - Các điểm đo cho cấu kiện có mặt cắt ngang hình chữ nhật
    Trong Hình 6 mô tả các điểm đo cho các cấu kiện có mặt cắt ngang không phải là hình chữ nhật.
    6.jpg
    Hình 6 - Các điểm đo cho cấu kiện có mặt cắt ngang không phải là hình chữ nhật
    Trong Hình 7 mô tả các điểm đo độ dày các dầm bêtông đổ tại chỗ.
    7.jpg
    Hình 7 - Các điểm đo độ dày các dầm bêtông đổ tại chỗ
    4.1.4. Độ dày của gạch, khối tường hoặc tường bêtông đổ tại chỗ

    Trong Hình 8 mô tả các điểm đo độ dày của tường có chiều dài nhỏ hơn 3 m.

    Trong Hình 9 mô tả các điểm đo độ dày của tường có chiều dài lớn hơn 3 m. Các điểm đo trung gian ở đỉnh nên bố trí cách đều (nhưng khoảng cách không lớn hơn 3 m) kể từ 2 điểm ở 2 đầu tường.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 19/7/19
  2. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    dung sai trong xây dựng công trình
  3. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn dung sai trong xây dựng công trình
  4. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 9262 - 2 - 2012 hướng dẫn cách xác định vị trí các điểm cần đo khi tiến hành đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn
    admin, xaydungduclinh and nhauyen like this.
  5. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    hướng dẫn cách xác định vị trí các điểm cần đo khi tiến hành đo kiểm công trình
    admin and xaydungduclinh like this.
  6. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    đo kiểm công trình
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY