Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 9206:2012 ðặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 18/10/18.

  1. admin Administrator

    97 lượt xem
    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
    TCVN 9206 : 2012

    ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ


    Installation of electric equipments in dwellings and public building - design standard
    06.jpg
    Lời nói đầu

    Tiêu chuẩn TCVN 9206 : 2012 thay thế tiêu chuẩn TCXD 27 : 1991

    Tiêu chuẩn TCVN 9206 : 2012 được chuyển đổi từ tiêu chuẩn TCXD 27 : 1991 theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

    TCVN 9206 : 2012 do Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ công bố.


    ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

    Installation of electric equipments in dwellings and public building - design standard​

    1 Phạm vi áp dụng

    1.1 Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế đặt các thiết bị điện trong các loại nhà ở (nhà ở có căn hộ, nhà ở có sân vườn, nhà ở kiểu khách sạn, ký túc xá…), đồng thời cũng áp dụng cho các loại công trình công cộng khác.

    1.2 Việc thiết kế đặt các thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng còn phải thỏa mãn các yêu cầu quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan. Với các công trình công cộng còn phải tuân theo các yêu cầu quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của mỗi loại công trình.

    2 Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

    - TCXD 16 : 1986, Chiếu sáng nhân tạo công trình công cộng(1);

    - TCXD 175 : 1990, Mức ồn cho phép trong công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế(1);

    - TCXDVN 319 : 2004, Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung(1);

    - TCXDVN 333 : 2005, Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng, và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế(1);

    - TCVN 2546 : 1978, Bảng điện chiếu sáng dùng cho nhà ở - Yêu cầu kỹ thuật;

    - TCVN 3751 : 1981, Trạm biến áp trọn bộ công suất đến 1000 KVA, điện áp đến 20 kV - Yêu cầu kỹ thuật;

    - TCVN 4400 : 1987, Kỹ thuật chiếu sáng - Thuật ngữ và định nghĩa;

    - TCVN 6160, Phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế;

    - TCVN 7114-1 : 2008, Chiếu sáng nơi làm việc - Phần 1: Trong nhà;

    - TCVN 7114-3 : 2008, Chiếu sáng nơi làm việc - Phần 3: Yêu cầu chiếu sáng an toàn và bảo vệ tại những nơi làm việc ngoài nhà;

    - TCVN 7447-1 (IEC 60364-1), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa;

    - TCVN 7447-5-51 (IEC 60364-5-51), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Quy tắc chung;

    - TCVN 7447-5-53 (IEC 60364-5-53), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và điều khiển;

    - TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ;

    - TCVN 7447-5-55 (IEC 60364-5-55), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Các thiết bị khác;

    - TCVN 9207 : 2012, Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng(1);

    - QTĐ 11 TCN 18 : 2006, Quy phạm trang bị điện - Phần I: Quy định chung;

    - QTĐ 11 TCN 19 : 2006, Quy phạm trang bị điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện;

    - QTĐ 11 TCN 20 : 2006, Quy phạm trang bị điện - Phần III: Trang bị phân phối và trạm biến áp;

    - QTĐ 11 TCN 21 : 2006, Quy phạm trang bị điện - Phần IV: Bảo vệ và tự động;

    - Electrical Installation Guide According to IEC International Standards - Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC

    GHI CHÚ: (1) Tiêu chuẩn đang được chuyển đổi thành TCVN

    3 Thuật ngữ và định nghĩa

    Để hiểu đúng nội dung của tiêu chuẩn, cần thống nhất một số thuật ngữ và định nghĩa như sau:

    3.1 Nhà ở và công trình công cộng là những loại công trình sau:

    3.1.1

    Nhà ở

    a) Nhà ở (gia đình) riêng biệt;

    - Biệt thự;

    - Nhà liền kề (nhà phố);

    - Các loại nhà ở riêng biệt khác.

    b) Nhà ở tập thể (như kí túc xá);

    c) Nhà nhiều căn hộ (nhà chung cư);

    d) Khách sạn, nhà khách;

    e) Nhà trọ;

    f) Các loại nhà cho đối tượng đặc biệt.

    3.1.2

    Công trình công cộng

    a) Công trình văn hóa:

    - Thư viện;

    - Bảo tàng, nhà triển lãm, tượng đài;

    - Nhà văn hóa, câu lạc bộ;

    - Nhà biểu diễn, nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc;

    - Đài phát thanh, đài truyền hình;

    - Vườn thú, vườn thực vật, công viên văn hóa - nghỉ ngơi.

    b) Công trình giáo dục:

    - Nhà trẻ;

    - Trường mẫu giáo;

    - Trường phổ thông các cấp;

    - Trường đại học và cao đẳng;

    - Trường trung học chuyên nghiệp;

    - Trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật;

    - Trường nghiệp vụ;

    - Các loại trường khác.

    c) Công trình y tế:

    - Trạm y tế;

    - Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương tới địa phương;

    - Các phòng khám đa khoa, chuyên khoa khu vực;

    - Nhà hộ sinh;

    - Nhà điều dưỡng, nhà dưỡng lão;

    - Các cơ quan y tế: phòng chống dịch, bệnh.

    d) Các công trình thể dục thể thao:

    - Các sân vận động, sân thể thao, sân bóng đá;

    - Các loại nhà luyện tập thể dục thể thao, nhà thi đấu;

    - Các loại bể bơi có và không có mái che, khán đài.

    e) Công trình thương nghiệp, dịch vụ:

    - Chợ;

    - Cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị;

    - Hàng ăn, giải khát;

    - Trạm dịch vụ công cộng như: Giặt là, cắt tóc, tắm, may vá, sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia dụng.

    f) Nhà làm việc, văn phòng, trụ sở;

    g) Công trình phục vụ an ninh;

    h) Nhà phục vụ thông tin liên lạc: nhà bưu điện, nhà bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin;

    i) Nhà phục vụ giao thông: nhà ga các loại;

    j) Các công trình công cộng khác (như công trình tôn giáo).

    3.2

    Thiết bị đầu vào (ĐV)

    Thiết bị đầu vào (ĐV) là tập hợp của các kết cấu, thiết bị và khí cụ điện đặt ở đầu dây cung cấp điện vào nhà hoặc vào một phần nhà.

    3.3

    Thiết bị phân phối đầu vào (PPĐV)

    Thiết bị phân phối đầu vào (PPĐV) là tập hợp các kết cấu, thiết bị và khí cụ điện đặt ở đầu đường dây cung cấp điện vào nhà hoặc một phần nhà, cũng như đặt ở đầu đường dây từ ĐV ra.

    3.4

    Bảng (hộp, tủ) phân phối chính (PPC)

    Bảng (hộp, tủ) phân phối chính (PPC) là bảng (hộp, tủ) dùng để cấp điện năng cho nhà hoặc một phần nhà. Có thể dùng PPĐV hoặc bảng (tủ) điện hạ áp của trạm PPC.

    3.5

    Bảng (hộp, tủ) phân phối phụ (PPP)

    Bảng (hộp, tủ) phân phối phụ (PPP) là bảng (hộp, tủ) phân phối điện năng từ PPC hoặc PPĐV và phân phối tới các bảng (hộp, tủ) điện nhóm và các bảng điện phân phối của nhà.

    3.6

    Điểm phân phối, bảng (hộp, tủ) điện nhóm

    Điểm phân phối, bảng (hộp, tủ) điện nhóm là các điểm (hộp, tủ) điện có đặt các khí cụ bảo vệ và phân phối điện cho các đồ dùng điện đặt riêng lẻ hoặc từng nhóm (động cơ điện, đèn điện…).

    3.7

    Bảng điện căn hộ (BCH)

    Bảng điện căn hộ (BCH) là các bảng điện nhóm đặt trong căn hộ/phòng kỹ thuật.

    3.8

    Bảng điện tầng (BĐT)

    Bảng điện tầng (BĐT) là các bảng (hộp, tủ) điện nhóm đặt ở mỗi tầng để cấp điện cho các BCH và đặt ở phòng kỹ thuật hoặc hành lang mỗi tầng.

    Trường hợp BĐT chỉ có các đồng hồ đếm điện và các khí cụ bảo vệ ở đường dây ra của các đồng hồ này thì BĐT được gọi là bảng (hộp, tủ) đồng hồ đếm điện (BĐH).

    3.9

    Phòng đặt bảng (tủ) điện

    Phòng đặt bảng (tủ) điện là phòng mà trong đó đặt ĐV, PPĐV, PPP… Phòng này phải có khóa và chỉ có người quản lý mới có thể tiếp cận được.

    3.10

    Lưới điện cung cấp

    Lưới điện cung cấp là các đường dây từ hệ thống phân phối của trạm biến áp (TBA) hoặc các nhánh rẽ từ đường dây truyền tải điện đến PPĐV cũng như từ PPĐV tới PPC, PPP và tới điểm phân phối hoặc các bảng (hộp, tủ) điện nhóm.

    3.11

    Lưới điện nhóm

    Lưới điện nhóm là các đường dây cung cấp điện cho các đèn, các ổ cắm…

    3.12

    Lưới điện phân phối

    Lưới điện phân phối là các đường dây cung cấp cho các thiết bị điện động lực.

    3.13

    Đoạn đứng

    Đoạn đứng là đoạn lưới điện đặt thẳng đứng cung cấp cho các tầng nhà và đặt trong nhà đó.

    3.14

    Đường dây đặt hở

    Đường dây đặt hở là đường dây đặt trên mặt tường, trần nhà, theo dầm, vì kèo hoặc các kết cấu xây dựng của tòa nhà và công trình.

    3.15

    Đường dây đặt kín

    Đường dây đặt kín là đường dẫn điện đặt trong các kết cấu của tòa nhà và công trình (tường, nền, móng), cũng như trong khoảng không gian giữa trần giả và trần bêtông.

    3.16

    Công suất đặt (kW)

    Công suất đặt là tổng công suất điện định mức của các thiết bị tiêu thụ điện trong mạng.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 7/11/18

CHIA SẺ TRANG NÀY