Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 8871-4:2011 vải địa kỹ thuật - phương pháp thử - phần 4: xác định lực

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 19/10/18.

    ĐẤT NỀN BIÊN HÒA NEW CITY ĐỒNG NAI
    ĐẤT NỀN BIÊN HÒA NEW CITY ĐỒNG NAI
  1. Administrator

    378 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 8871-4:2011

    VẢI ĐỊA KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH LỰC KHÁNG XUYÊN THỦNG THANH


    Geotextile - Standard test method - Part 4: Geotextiles - Standard test method for index puncture resistance by solid steel rod​
    8871-4.jpg
    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lực kháng xuyên thủng thanh của vải địa kỹ thuật.

    2. Tài liệu viện dẫn

    TCVN 8222:2009, Vải địa kỹ thuật - Qui định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê.

    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    3.1 Vải địa kỹ thuật (geotextile):

    Vải địa kỹ thuật viết tắt là "vải ĐKT", là loại vải được sản xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức tạp có chức năng gia cố, phân cách, bảo vệ, lọc, tiêu thoát nước. Vải ĐKT được sử dụng cùng với các loại vật liệu khác như: đất, đá, bê tông... trong xây dựng công trình;

    3.2 Vải ĐKT không dệt (non woven geotextile):

    Vải ĐKT không dệt là loại vải gồm các sợi vải phân bố ngẫu nhiên (không theo một hướng nhất định nào). Các sợi vải được liên kết với nhau bằng phương pháp xuyên kim thì gọi là vải không dệt - xuyên kim (needle punched geotextile), bằng phương pháp ép nhiệt thì gọi là vải không dệt - ép nhiệt (heat bonded geotextile), bằng chất kết dính hóa học thì gọi là vải không dệt - hóa dính (chemical bonded geotextile);

    3.3 Vải ĐKT dệt (woven geotextile):

    Vải ĐKT dệt là loại vải được sản xuất theo phương pháp dệt trong đó các sợi vải hoặc các bó sợi được sắp xếp theo hai phương vuông góc với nhau;

    3.4 Vải ĐKT phức hợp (composite geotextile):

    Vải ĐKT phức hợp là loại vải được kết hợp bởi các bó sợi polyester có cường độ chịu kéo cao và độ giãn dài kéo đứt nhỏ với một lớp vải không dệt có khả năng thấm nước tốt;

    3.5 Lực xuyên (Puncture load)

    Lực xuyên là lực ấn (nén) của mũi xuyên lên mặt mẫu thử, tính bằng Niutơn (N) nhận được trong quá trình ấn mũi xuyên cho tới khi xuyên qua mặt mẫu thử.

    3.6 Lực kháng xuyên thủng thanh (puncture resistance)

    Lực kháng xuyên thủng thanh là lực ấn lớn nhất, tính bằng Niutơn (N) nhận được trong quá trình ấn mũi xuyên cho tới khi xuyên qua mặt mẫu thử.

    4. Nguyên tắc

    Mẫu thử nghiệm được kẹp giữa ngàm kẹp hình vành khăn trên thiết bị thử nghiệm nén. Một mũi xuyên có đầu phẳng, tiết diện hình tròn đường kính (8 ± 0,01) mm được nén tịnh tiến với tốc độ không đổi vào chính giữa, vuông góc với bề mặt mẫu thử đến khi xuyên qua mẫu thử. Từ đó xác định được các giá trị lực kháng xuyên thủng thanh là giá trị lực xuyên lớn nhất trên đồ thị quan hệ giữa lực ấn và khoảng dịch chuyển.

    CHÚ THÍCH: thí nghiệm không áp dụng được đối với vải ĐKT gia cường có cường độ chịu kéo cao lớn hơn 70 kN/m, lưới địa kỹ thuật, vải ĐKT có kích thước lỗ hổng biểu kiến lớn hơn 1,0 mm.

    5. Điều kiện phòng thử nghiệm

    Việc thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện không khí được duy trì ở độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ (21 ± 2)oC.

    6. Mẫu thử

    6.1 Chuẩn bị mẫu thử

    6.1.1 Lấy mẫu và lựa chọn

    a) Lấy mẫu đưa về phòng thử nghiệm

    Lấy một đoạn vải có chiều rộng chiếm hết chiều khổ của cuộn vải và chiều dài khoảng 4,0 m theo chiều cuộn từ mỗi cuộn vải trong lô mẫu, loại bỏ không nhỏ hơn 2 m phần vải ngoài cùng của cuộn vải (mẫu có thể được lấy từ nhà máy sản xuất, kho hoặc nơi bảo quản ở hiện trường). Trong trường hợp tranh chấp, không sử dụng phần vải xung quanh lõi cuộn vải để thử nghiệm.

    b) Phạm vi lựa chọn cắt mẫu thử: cắt một số mẫu thử từ mỗi đoạn vải đã được xác định theo từng hướng. Không lấy mẫu thử trong phạm vi 1 phần 20 chiều rộng của vải hoặc 150 mm tính từ mép vải (biên của cuộn vải).

    6.1.2 Số lượng mẫu thử

    6.1.2.1 Qui định thông thường

    Trên mỗi đoạn vải cắt một tập mẫu tối thiểu 5 mẫu thử.

    6.1.2.2 Khi có sự tranh chấp hoặc có qui định và thỏa thuận khác trong yêu cầu kỹ thuật, số lượng mẫu thử trong tập mẫu thử đối với một chỉ tiêu sao cho có thể có được 95% xác suất tin cậy của kết quả thử nghiệm với giá trị không vượt quá 5 % so với giá trị trung bình của mỗi đoạn vải ứng với mỗi chiều cuộn và chiều khổ, xem TCVN 8222:2009 mục 6.

    6.1.2.3 Gia công mẫu thử

    Cắt các mẫu thử hình vuông kích thước không nhỏ hơn (200 x 200) mm.

    6.2 Mẫu thử thông thường

    Mẫu thử thông thường được tiến hành ở trạng thái khô, khi có yêu cầu, việc thử nghiệm có thể tiến hành trong điều kiện mẫu ở trạng thái ướt.

    6.3 Xử lý mẫu thử

    6.3.1 Mẫu ở trạng thái khô

    Đưa các mẫu thử về sự cân bằng độ ẩm trong khí quyển để thử nghiệm. Sự cân bằng đạt được khi độ tăng khối lượng của mẫu thử trong những lần cân liên tiếp với khoảng thời gian không dưới 2 giờ không vượt quá 0,1 % khối lượng của mẫu thử.

    CHÚ THÍCH: Trong thử nghiệm thông thường có thể chỉ cần để mẫu thử ở điều kiện không khí chuẩn trong khoảng thời gian hợp lý trước khi thử nghiệm. Phần lớn các trường hợp đều cho thấy khoảng thời gian 24 giờ trong điều kiện phòng thử nghiệm là chấp nhận được. Tuy nhiên, một số loại sợi của mẫu thử thể hiện tốc độ cân bằng độ ẩm chậm, khi nhận được mẫu còn ướt. Trạng thái này của mẫu thử không được chấp thuận trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

    6.3.2 Mẫu ở trạng thái ướt

    Các mẫu thử được thử nghiệm trong điều kiện ướt phải được nhúng trong nước có nhiệt độ duy trì ở (21 ± 2) 0C. Thời gian nhúng phải đủ để làm ướt hoàn toàn mẫu thử, đảm bảo không có sự thay đổi đáng kể về độ bền hoặc độ giãn. Sau khi nhúng thêm ít nhất 2 phút để làm ướt hoàn toàn mẫu thử, có thể cho thêm không quá 0,05% chất làm ướt trung tính không ion hóa vào nước.

    Khi thử nghiệm mẫu thử ở trạng thái ướt, thời gian thử nghiệm không quá 20 phút sau khi lấy mẫu thử ra khỏi nước.

    7. Thiết bị, dụng cụ

    7.1 Thiết bị nén
    • Tốc độ của thiết bị phải điều chỉnh được ở tốc độ (300 ± 5) mm/min, phải ghi được giá trị lực nén và khoảng dịch chuyển tương ứng để vẽ được đường quan hệ giữa lực nén và khoảng dịch chuyển.
    • Lực nén của thiết bị phụ thuộc vào loại vải ĐKT, nhưng phải có thang đo lực không nhỏ hơn 20 kN, dải đo 1 N, độ chính xác± 1N.
    CHÚ THÍCH: Lực xuyên thủng thanh của các loại vải ĐKT rất khác nhau. Để đảm bảo xác định chính xác lực xuyên thủng thanh của vải ĐKT phải lựa chọn bộ phận đo lực của máy thử nghiệm nén cho phù hợp nhưng không lớn hơn 100 kN.
    • Thiết bị đo khoảng dịch chuyển phụ thuộc vào loại vải ĐKT, nhưng phải có thang đo không nhỏ hơn 300 mm, dải đo 1 mm, độ chính xác dải đo ± 0,1 mm.
    7.2 Mũi xuyên

    Mũi xuyên đặc; có độ cứng không dưới 30 Hrc; đường kính mũi (8 ± 0,01) mm, bề mặt mũi xuyên phẳng; góc vát đầu mũi 45o.

    7.3 Ngàm kẹp

    Ngàm kẹp dạng phẳng có tiết diện hình vành khăn gồm hai má kẹp. Má kẹp có đường kính trong (45 ± 0,1) mm, đường kính ngoài đảm bảo phần kẹp mẫu có bề rộng lớn hơn 50 mm. Ngàm kẹp phải đảm bảo trong khi thí nghiệm mẫu không bị tuột (xem hình 1).

    7.4 Dụng cụ đo kích thước của mẫu thử

    Dụng cụ đo kích thước của mẫu thử có thể sử dụng các dưỡng mẫu có kích thước chuẩn hoặc thước đo có độ chính xác 1 mm.

    Các file đính kèm:

    • Bạn cần like bài viết và viết bình luận để download nội dung.
    Chỉnh sửa cuối: 12/8/19
  2. kstuankiet

    Well-Known Member

    vải địa kỹ thuật
  3. nhauyen

    Well-Known Member

    phương pháp thử vải địa kỹ thuật
  4. xaydungduclinh

    Well-Known Member

    tiêu chuẩn quốc gia vải địa kỹ thuật
  5. hoaiphuong0703

    Well-Known Member

    phương pháp xác định lực kháng xuyên thủng thanh của vải địa kỹ thuật
    admin and hoangnhauyen like this.
  6. hoangnhauyen

    Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 8874- 4 - 2011 quy định phương pháp xác định lực kháng xuyên thủng thanh của vải địa kỹ thuật
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY