Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 8871-1:2011 vải địa kỹ thuật - phương pháp thử - phần 1: xác định lực kéo

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 19/10/18.

  1. admin Administrator

    242 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 8871-1÷6:2011

    VẢI ĐỊA KỸ THUẬT - PHẦN 1÷6 PHƯƠNG PHÁP THỬ


    Geotextile - Part 1÷6: Standard Test Method
    8871-1.jpg
    Mục lục
    • Phần 1: Xác định lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật
    • Phần 2: Xác định lực xé rách hình thang
    • Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR
    • Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh
    • Phần 5: Xác định áp lực kháng bục
    • Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô
    Lời nói đầu

    TCVN 8871-1÷6:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.


    Bộ tiêu chuẩn TCVN 8871-1÷6:2011 - Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử, gồm 6 phần:
    • TCVN 8871-1:2011, Phần 1: Xác định lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật.
    • TCVN 8871-2:2011, Phần 2: Xác định lực xé rách hình thang.
    • TCVN 8871-3:2011, Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR.
    • TCVN 8871-4:2011, Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh.
    • TCVN 8871-5:2011, Phần 5: Xác định áp lực kháng bục.
    • TCVN 8871-6:2011, Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô.
    TCVN 8871-1:2011

    VẢI ĐỊA KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH LỰC KÉO GIẬT VÀ ĐỘ GIÃN DÀI KÉO GIẬT


    Geotextile - Standard test method - Part 1: Geotextile - Standard test method for determining the grab strength and grab elongation​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lực kéo giật và độ giãn dài của vải địa kỹ thuật.


    2. Tài liệu viện dẫn

    TCVN 8222:2009, Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê.

    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    3.1. Vải địa kỹ thuật (geotextile):

    Vải địa kỹ thuật viết tắt là "vải ĐKT", là loại vải được sản xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có chức năng gia cố, phân cách, bảo vệ, lọc, tiêu thoát nước. Vải ĐKT được sử dụng cùng với các loại vật liệu khác như: đất, đá, bê tông... trong xây dựng công trình;

    3.2. Vải ĐKT không dệt (non woven geotextile):

    Vải ĐKT không dệt là loại vải gồm các sợi vải phân bố ngẫu nhiên (không theo một hướng nhất định nào). Các sợi vải được liên kết với nhau bằng phương pháp xuyên kim thì gọi là vải không dệt - xuyên kim (needle punched geotextile), bằng phương pháp ép nhiệt thì gọi là vải không dệt - ép nhiệt (heat bonded geotextile),bằng chất kết dính hóa học thì gọi là vải không dệt - hóa dính (chemical bonded geotextile);

    3.3. Vải ĐKT dệt (woven geotextile):

    Vải ĐKT dệt là loại vải được sản xuất theo phương pháp dệt trong đó các sợi vải hoặc các bó sợi được sắp xếp theo hai phương vuông góc với nhau;

    3.4. Vải ĐKT phức hợp (composite geotextile):

    Vải ĐKT phức hợp là loại vải được kết hợp bởi các bó sợi polyester có cường độ chịu kéo cao và độ giãn dài khi đứt nhỏ với một lớp vải không dệt có khả năng thấm nước tốt;

    3.5. Chiều khổ (Cross - Machine direction):

    Chiều khổ của vải ĐKT là hướng trong mặt phẳng của vải vuông góc với hướng chế tạo;

    3.6. Chiều cuộn (Machine direction):

    Chiều cuộn của vải ĐKT là hướng trong mặt phẳng của vải song song với hướng chế tạo.

    3.7. Lực kéo giật (Grab strength)

    Lực kéo giật là giá trị lực kéo lớn nhất, tính bằng kilôniutơn (kN) hoặc Niutơn (N) nhận được trong quá trình kéo cho tới khi mẫu thử đứt hoàn toàn.

    3.8. Độ giãn dài kéo giật (Grab elongation)

    Độ giãn dài tính bằng phần trăm (%) là tỷ số giữa lượng gia tăng chiều dài của mẫu thử trong quá trình kéo và chiều dài ban đầu.

    3.9. Lực kéo giật khi đứt (Grab breaking load)

    Lực kéo giật khi đứt là giá trị lực kéo tại thời điểm mẫu thử đứt hoàn toàn, tính bằng kilôniutơn (kN) hoặc Niutơn (N).

    3.10. Độ giãn dài khi đứt (Elongation at breaking load)

    Độ giãn khi đứt tính bằng phần trăm (%) là độ giãn dài tại thời điểm mẫu thử đứt hoàn toàn.

    4. Nguyên tắc

    Mẫu thử được kẹp một phần chiều rộng bằng hai ngàm kẹp và bị kéo với tốc độ không đổi đến khi mẫu đứt hoàn toàn. Ghi lại lực kéo, chiều dài giãn ra của mẫu thử trên thiết bị thử nghiệm. Từ đó xác định được giá trị lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật tương ứng và giá trị lực chịu kéo giật khi đứt hoàn toàn và độ giãn dài kéo giật khi đứt hoàn toàn theo từng chiều của cuộn vải.

    5. Điều kiện phòng thử nghiệm

    Việc thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện không khí được duy trì ở độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ (21 ± 2) oC.

    6. Mẫu thử

    6.1. Chuẩn bị mẫu thử

    6.1.1. Lấy mẫu và lựa chọn

    a) Lấy mẫu đưa về phòng thử nghiệm

    Lấy một đoạn vải có chiều rộng chiếm hết chiều khổ của cuộn vải và chiều dài khoảng 4,0 m theo chiều cuộn từ mỗi cuộn vải trong lô mẫu, loại bỏ không nhỏ hơn 2 m phần vải ngoài cùng của cuộn vải (mẫu có thể được lấy từ nhà máy sản xuất, kho hoặc nơi bảo quản ở hiện trường). Trong trường hợp tranh chấp, không sử dụng phần vải xung quanh lõi cuộn vải để thử nghiệm.

    b) Phạm vi lựa chọn cắt mẫu thử: cắt một số mẫu thử từ mỗi đoạn vải được xác định theo từng hướng. Không lấy mẫu thử trong phạm vi 1 phần 20 chiều rộng của vải hoặc 150 mm tính từ mép vải (biên của cuộn vải).

    6.1.2. Số lượng mẫu thử

    6.1.2.1. Quy định thông thường

    Trên mỗi đoạn vải theo chiều cuộn và chiều khổ cắt mỗi chiều một tập mẫu tối thiểu 5 mẫu thử.

    6.1.2.2. Khi có sự tranh chấp hoặc có quy định và thỏa thuận khác trong yêu cầu kỹ thuật, số lượng mẫu thử trong tập mẫu thử đối với một chỉ tiêu sao cho có thể có được 95 % xác suất tin cậy của kết quả thử nghiệm với giá trị không vượt quá 5 % so với giá trị trung bình của mỗi đoạn vải ứng với mỗi chiều cuộn và chiều khổ, xem TCVN 8222:2009 mục 6.

    6.1.2.3. Gia công mẫu thử

    Cắt các mẫu thử hình chữ nhật có kích thước theo chiều rộng 100 mm và chiều dài 200 mm, tiến hành kẻ các đường thẳng như sau (xem hình 1):
    • Kẻ một đường thẳng dọc theo chiều dài của mẫu thử cách mép mẫu 50 mm (để đánh dấu vị trí dọc trục theo tim của ngàm kẹp, đối với các loại vải ĐKT dệt hoặc vải ĐKT gia cường, đường này phải được kẻ chính xác song song với các sợi dọc của mẫu thử);
    • Kẻ hai đường thẳng song song cách nhau 75 mm theo chiều rộng cách mép mẫu thử là 62,5 mm.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 12/8/19
  2. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    vải địa kỹ thuật
  3. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    phương pháp thử vải địa kỹ thuật
  4. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    tiêu chuẩn quốc gia vải địa kỹ thuật
    admin, kstuankiet and hoangnhauyen like this.
  5. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    phương pháp thử vải địa kỹ thuật bằng cách xác định lực kéo giật và độ giãn dài
    admin and kstuankiet like this.
  6. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 8871 - 1 - 2011 quy định phương pháp xác định lực kéo giật và độ giãn dài của vải địa kỹ thuật
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY