Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 8870:2011 thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong công trình

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 19/10/18.

  1. admin Administrator

    312 lượt xem

    TIÊU CHUẨN VIỆT NAM


    TCVN 8870:2011

    THI CÔNGNGHIỆM THU NEO TRONG ĐẤT DÙNG TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI


    Standard for contruction and acceptance ground anchors in traffic work​
    8870.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 8870:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU NEO TRONG ĐẤT DÙNG TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI


    Standard for contruction and acceptance ground anchors in traffic work​

    1 Phạm vi áp dụng
    • Tiêu chuẩn này quy định công tác thi công và nghiệm thu neo gia cố ổn định mái dốc tại các công trình xây dựng giao thông vận tải. Tiêu chuẩn không đề cập đến những vấn đề chi tiết cụ thể cho từng loại neo.
    • Ngoài các quy định của Tiêu chuẩn này, trong thi công và nghiệm thu neo còn cần phải tuân theo các
    Tiêu chuẩn Quốc gia hiện hành có liên quan.

    • Tiêu chuẩn này áp dụng cho thi công và nghiệm thu neo gia cố ổn định mái dốc chế tạo tại công trường, tại các nhà máy rồi vận chuyển lắp đặt tại hiện trường.
    2 Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu v iện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này
    • TCVN 4506:1987, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
    • TCVN 6017:1995, Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.
    • TCXDVN 271:2002, Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học.
    • TCXDVN 327:2004, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển.
    • TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
    • TCVN 6260:2009, Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
    3 Thuật ngữ, định nghĩa và các ký hiệu

    Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa và các ký hiệu sau.


    3.1 Neo trong đất (Ground anchor)

    Kết cấu (gọi đơn giản là neo) có khả năng truyền tải trọng kéo được đặt vào lớp đất chịu tải. Kết cấu này về cơ bản gồm một đầu neo, chiều dài neo tự do (lõi neo) và bầu neo. Việc phân loại neo trong tiêu chuẩn này gồm:
    • Neo thường: Là loại neo mà trong quá trình lắp đặt thanh lõi neo không được căng ứng suất trước. Đối với neo này, lõi neo có độ giãn đáng kể khi tải trọng tác dụng, do vậy chuyển dịch của đầu neo sẽ tương đối lớn khi sức chịu tải của neo được huy động tối đa. - Cấu tạo của neo thường: Lõi neo thường là một thanh thép cường độ cao, lắp đặt theo một độ nghiêng nào đó, độ sâu của neo được thiết kế sao cho đủ khả năng chịu tải trọng truyền lên nó từ kết cấu chính. Lực căng của neo là lực cần thiết để cân bằng giữa neo và kết cấu liên quan, giữa neo với nền đất để đảm bảo sự dịch chuyển của kết cấu và nền đất xung quanh được giữ ở mức độ cho phép. Bầu neo là phần kết cấu truyền tải trọng kéo của neo lên đất nền xung quanh chịu lực ứng suất của đất nền bao quanh. Độ dài của neo phụ thuộc vào kết cấu tường và kết cấu nền chứa neo.
    • Neo ứng suất trước: Là loại neo mà khi lắp đặt lõi neo cáp đã được căng ứng suất trước. Để giảm bớt sự chuyển dịch của đầu neo tới mức có thể chấp nhận được, neo đất thường được tạo ứng suất trước bằng cách kéo trước neo đất về phía kết cấu. - Cấu tạo của neo ứng suất trước: Cấu tạo của một neo ứng suất trước cũng bao gồm cấu hình cơ bản như trên. Lõi neo là một bó cáp cường độ cao được căng kéo ứng suất khi lắp đặt.
    3.2 Đầu căng kéo (Division stretched)

    Bộ phận của tổ hợp đầu neo để gắn dây neo vào đầu neo.

    3.3 Độ bền đặc trưng (Reliability features)

    Gồm hai loại: Giá trị độ bền khối lập phương của vữa hoặc bê tông (fcu) và giá trị tải trọng giới hạn của dây neo căng trước (fpu).

    3.4. Dão (Creep)

    Chuyển dịch của bất cứ các điểm nào của bầu neo theo thời gian dưới lực của dây neo không đổi.

    CHÚ THÍCH 1: Dão có thể xảy ra tại cả hai dạng tiếp xúc là vữa/dây neo và đất/vữa.

    3.5 Mất bám dính (Loss of adhesion)

    Sự mất dính bám kiểu dính và dính bám kiểu ma sát tại các tiếp xúc vữa/dây neo và đất/vữa.

    3.6 Mở rộng (Expand)

    Sự tăng cục bộ đường kính lỗ khoan của bầu neo.

    CHÚ THÍCH 2: Còn được gọi là bầu mở rộng hoặc chuông.

    3.7 Vữa xi măng (Grout)

    Sản phẩm xi măng trộn với nước và thêm các chất độn như cát hoặc bột đá.

    3.8 Hệ số an toàn (Safety coefficient)

    Tỷ số giữa sức chịu tải giới hạn và tải trọng làm việc.

    3.9 Ứng suất kéo vượt (Tensile stress exceeds)

    Lực căng kéo vượt tải so với lực thiết kế (còn gọi là - siêu căng kéo).

    4 Nguyên tắc thi công neo

    4.1 Việc thi công neo phải bằng phương pháp công nghiệp, cơ giới hoá tới mức tối đa cho phép để có năng suất cao, chất lượng tốt, sớm đưa công trình vào sử dụng và hạ giá thành.

    4.2 Trước khi thi công, đơn vị thi công phải có đủ các tài liệu thiết kế đã được duyệt theo đúng thủ tục. Trong thi công nếu phải thay đổi so với thiết kế được duyệt thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị thiết kế và chủ đầu tư.

    4.3 Trong thi công phải tuân thủ chặt chẽ các quy tắc kỹ thuật an toàn hiện hành.

    4.4 Các loại vật liệu phải đảm bảo các tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành và các quy định trong quy trình này. Công tác thí nghiệm vật liệu phải do các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và được chủ công trình chấp thuận.

    5 Neo và vật liệu thi công neo

    5.1 Những yêu cầu của neo và vật liệu thi công

    5.1.1 Neo, các phụ kiện của neo

    5.1.1.1 Neo và các phụ kiện của neo là bộ phận truyền ứng suất qua lõi neo lên dầm bê tông cốt thép hoặc ụ neo trên mái taluy giữ khối trượt ổn định.

    Neo và các phụ kiện của neo phải đảm bảo theo đúng các quy định trong đồ án thiết kế.

    Neo và các phụ kiện của neo trước khi đưa vào sử dụng trong thi công hoặc đi vào sản xuất hàng loạt phải qua thí nghiệm, nếu đạt được các yêu cầu kỹ thuật, được các bên tư vấn giám sát và chủ công trình chấp thuận mới được phép sử dụng vào công trình.

    Nếu không có quy định khác của thiết kế thì việc thí nghiệm neo phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
    • Lực phá hoại của neo (làm vỡ vòng neo hoặc lõi neo tụt khỏi vòng neo) phải bằng và lớn hơn lực phá hoại lõi neo.
    • Giới hạn chảy của vòng neo phải lớn hơn ứng suất khống chế thiết kế của lõi neo.
    5.1.1.2 Việc gia công và kiểm tra các bộ phận của neo phải đạt các yêu cầu sau:
    • Vòng giữ nêm neo chỉ nên tiện nguội (không được rèn), gia công xong phải k iểm tra khuyết tật bên trong bằng siêu âm hoặc thiết bị kiểm tra khác.
    • Độ cứng của nêm neo phải bằng 1,3 ÷ 2,5 lần độ cứng của sợi thép cường độ cao và không thấp hơn 52 HRC. Khi thử độ cứng nêm neo phải thử trên 10% tổng số nêm neo, mỗi neo thử 3 điểm, kết quả độ cứng trong cùng 1 mẫu không chênh lệch nhau quá 5 HRC.
    5.1.1.3 Neo và các phụ kiện phải được đóng gói và bảo quản, vận chuyển đúng quy định, không được để han gỉ, xây xát hư hỏng ảnh hưởng đến chất lượng neo trong quá trình từ chế tạo đến khi sử dụng vào công trình.

    Nếu là sản phẩm của nhà máy cơ khí sản xuất neo và phụ kiện neo khi đơn vị bao thầu thi công nhận về phải có chứng chỉ xác nhận phẩm chất của nhà máy kèm theo. Nhưng vẫn phải thí nghiệm kiểm tra lại theo các quy định của thiết kế và các Điều 5.1.1.1 và 5.1.1.2 nêu trên.

    5.1.2 Xi măng

    5.1.2.1 Xi măng dùng trong vữa bơm bầu neo phải là xi măng Pooc lăng hỗn hợp PCB 40 và phải đáp ứng đầy đủ các quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành. Việc sử dụng các loại xi măng đặc biệt khác như xi măng chống Sunphát, xi măng ít toả nhiệt, xi măng xỉ v .v... chỉ được phép dùng khi có chỉ dẫn trong thiết kế hoặc đã qua thí nghiệm được chủ công trình cho phép bằng văn bản.

    5.1.2.2 Mỗi đợt nhận xi măng về kho của công trình hoặc nhà máy chế tạo cấu kiện phải có phiếu xác nhận chất lượng của nhà máy nơi sản xuất, trong phiếu phải ghi rõ loại xi măng, mác, lô sản xuất, thời gian sản xuất và chứng chỉ kỹ thuật có xác nhận của nhà máy sản xuất.

    5.1.2.3 Xi măng sau khi nhận về kho của công trường hoặc nhà máy chế tạo cấu kiện nên lấy mẫu đưa thí nghiệm kiểm tra lại chất lượng xi măng. Trong các trường hợp sau đây nhất thiết phải thí nghiệm kiểm tra:
    • Không có phiếu kết quả thí nghiệm của nhà máy sản xuất xi măng hoặc có sự nghi ngờ về chất lượng xi măng không đúng với chứng nhận của nhà máy.
    • Lô xi măng đã quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất.
    • Việc vận chuyển, bảo quản xi măng có sự cố: gặp mưa, kho bị dột hoặc ẩm ướt... ảnh hưởng đến chất lượng xi măng.
    • Việc kiểm tra chất lượng của xi măng phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và phải tiến hành theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước quy định.
    5.2.2.4 Chất lượng xi măng phải tuân theo TCVN 6260:2009.

    5.2.2.5 Việc vận chuyển và bảo quản xi măng tại kho phải tuân thủ các quy định hiện hành.

    Vận chuyển bằng phương tiện đường bộ: sàn xe phải sạch sẽ, khô ráo, có mui hoặc bạt che mưa đảm bảo cách li hoàn toàn xi măng với nước mưa.

    Vận chuyển bằng phương tiện đường thuỷ: phải kê cao, xa mạn, có mui hoặc bạt che và thường xuyên bơm tát cạn nước trong tàu thuyền.

    Kho chứa xi măng phải cao ráo, thoáng khí, mái không bị dột, không để nước mưa hắt vào, phải có sàn kê cách mặt nền 30-50cm. Các lô khác nhau phải xếp riêng. Trong kho phải xếp thành hàng 2 bao một, đầu bao châu vào nhau, hàng cách nhau 50cm, không xếp cao quá 2m kể từ sàn kho.

    Về nguyên tắc phải đảm bảo xi măng nhập vào kho trước được dùng trước, nhập sau dùng sau.

    5.2.2.6 Xi măng dùng cho vữa bơm trong kết cấu neo ƯST trong môi trường ăn mòn thường xuyên hoặc theo chu kỳ ngập nước như vùng biển, vùng ven biển (cách biển 10km) hoặc các nhà máy hoá chất, phải áp dụng các quy định của TCXDVN 327-2004.

    5.1.3 Cát

    5.1.3.1 Cát dùng trong thi công neo phải là cát hạt cứng sạch, phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn quy trình quy phạm nói ở Điều1. Ngoài các yêu cầu chung ra còn phải đảm bảo các quy định sau:

    5.1.3.2 Thành phần cấp phối hạt:
    • Hàm lượng hạt dưới 0,15mm không được quá 10%;
    • Hàm lượng hạt từ 0,15 đến 0,3mm không được nhỏ hơn 20%;
    • Không có hạt ≥ 2mm.
    5.1.3.3 Mô đun độ lớn: là loại cát khô có mô đun độ lớn khoảng 1,5 ÷ 1,8.

    5.1.3.4 Hàm lượng tạp chất có hại
    • Hàm lượng bùn đất không được vượt quá 2% trọng lượng (thí nghiệm bằng phương pháp rửa);
    • Hàm lượng mica không được quá 1% trọng lượng;
    • Hàm lượng các tạp chất Sulfua và Sunphat (tính theo SO3) không được quá 1% trọng lượng;
    • Hàm lượng chất hữu cơ (xác định bằng phương pháp so màu) không được đậm hơn mầu chuẩn.
    5.1.4 Nước để trộn vữa

    5.1.4.1 Nước để trộn vữa xi măng tuân theo TCVN 4506-1987.

    5.1.4.2 Không được dùng nước biển, nước lợ để trộn vữa xi măng.

    5.1.4.3 Đối với nước sông có nhiều phù sa cần phải thí nghiệm để kiểm tra khả năng dùng để trộn vữa xi măng. Cần có biện pháp lắng lọc để giảm bớt lượng phù sa lẫn trong nước.

    5.1.4.4 Nước để trộn vữa xi măng không được có thành phần hoá học vượt quá các trị số sau:
    • Tổng lượng các chất muối £ 2000mg/l;
    • Hàm lượng ion SO4 £ 600mg/l;
    • Hàm lượng ion Clo £ 350mg/l;
    • Cặn không tan £ 200mg/l.
    5.1.5 Các chất phụ gia dùng trong vữa

    5.1.5.1 Các chất phụ gia dùng trong vữa xi măng để bơm vào bầu neo và bảo vệ cáp neo chỉ được dùng khi có điều kiện hoặc yêu cầu đặc biệt của thi công. Đơn vị nhận thầu thi công muốn đề nghị dùng phải có cơ sở thí nghiệm chứng minh được hiệu quả kinh tế kỹ thuật và không gây tổn hại đến kết cấu, phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản.

    5.1.5.2 Không được dùng phụ gia đông cứng nhanh gốc có thành phần CaCl2 hoặc các loại tương tự có tác hại ăn mòn cốt thép.

    5.1.5.3 Các loại phụ gia dùng trong vữa xi măng phải là các sản phẩm do các cơ sở sản xuất được cơ quan Nhà nước công nhận đăng ký chất lượng và cho phép sử dụng.

    Liều lượng dùng và phương pháp pha trộn phụ gia phải theo các hướng dẫn sử dụng, đảm bảo độ chính xác và tính đồng đều trong hỗn hợp vữa xi măng.

    Các file đính kèm:

    Bài viết mới
    Chỉnh sửa cuối: 3/7/19
  2. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    neo trong đất dùng trong công trình giao thông
  3. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn thi công nghiệm thu
  4. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    thi công nghiệm thu neo trong đất
    admin, xaydungduclinh and nhauyen like this.
  5. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn thi công công trình giao thông vận tải
    admin and xaydungduclinh like this.
  6. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 8870 - 2011 áp dụng cho thi công và nghiệm thu neo gia cố ổn định mái dốc chế tạo tại công trường, tại các nhà máy rồi vận chuyển lắp đặt tại hiện trường
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY