Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 8865:2011 mặt đường ô tô - phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 19/10/18.

  1. admin Administrator

    294 lượt xem

    TIÊU CHUẨN VIỆT NAM


    TCVN 8865 : 2011

    MẶT ĐƯỜNG Ô TÔPHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ XÁC ĐỊNH ĐỘ BẰNG PHẲNG THEO CHỈ SỐ ĐỘ GỒ GHỀ QUỐC TẾ IRI


    Method for measuring and assessment roughness by International Roughness Index (IRI)​
    8865.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 8865 : 2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 277-01 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

    TCVN 8865 : 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ – PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ XÁC ĐỊNH ĐỘ BẰNG PHẲNG THEO CHỈ SỐ ĐỘ GỒ GHỀ QUỐC TẾ IRI.


    The pavement surface – Method for measuring and assessment roughness by International Roughness Index (IRI).​

    1 Phạm vi áp dụng

    1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bằng phẳng mặt đường ô tô theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (International Roughness Index).


    1.2 Tiêu chuẩn được sử dụng để kiểm tra, đánh giá mặt đường làm mới, mặt đường cải tạo, nâng cấp và mặt đường đang khai thác.

    2 Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
    • TCVN 4054 Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế.
    • TCVN 5729 Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế.
    3 Thuật ngữ và định nghĩa

    3.1 Độ gồ ghề mặt đường (Roughness)

    Độ gồ ghề của mặt đường là độ lệch của mặt đường so với mặt phẳng chuẩn; độ lệch này được thể hiện bằng kích thước đặc trưng ảnh hưởng đến đặc tính động lực của xe, đến chất lượng xe chạy.

    3.2 Chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (International Roughness Index)

    Chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI là chỉ số được tính trên cơ sở số đo mặt cắt dọc của đường, bằng cách sử dụng mô phỏng “một phần tư xe” với tốc độ mô phỏng chạy xe 80 km/h.

    3.3 Độ bằng phẳng mặt đường theo IRI (Roughness by International Roughness Index)

    Độ bằng phẳng mặt đường được biểu thị theo IRI. Đơn vị của IRI thường sử dụng là m/km và có giá trị từ 0 (m/km) đến 20 (m/km). Mặt đường càng kém bằng phẳng, IRI càng lớn.

    4 Phương pháp đo độ bằng phẳng theo IRI

    4.1 Phương pháp đo gián tiếp: là phương pháp đo không đưa ra trực tiếp giá trị IRI của toàn bộ tuyến đường. Việc xác định độ bằng phẳng IRI được xác định gián tiếp thông qua phương trình thực nghiệm được thiết lập trên cơ sở quan hệ giữa giá trị IRI và giá trị độ xóc đo được trên các đoạn đường ngắn chọn trước gọi là các đoạn định chuẩn.

    4.2 Phương pháp đo trực tiếp: là phương pháp đo đưa ra trực tiếp giá trị IRI của toàn bộ tuyến đường thí nghiệm. Do tốc độ đo nhanh và cơ động nên phương pháp này thích hợp với việc đo độ bẳn g phẳng theo IRI trên đường cấp cao.

    5 Thiết bị, dụng cụ


    5.1 Phương pháp đo gián tiếp:

    5.1.1 Thiết bị đo mặt cắt dọc chuyên dụng: thường dùng để xác định IRI trên các đoạn đường định chuẩn. Các thiết bị này phải có đủ các tính năng kỹ thuật sau:
    • Đo được cao độ mặt cắt dọc của mặt đường một cách tuần tự, liên tục với khoảng cách bước đo không đổi 254 mm hoặc 300 mm tùy thuộc từng loại thiết bị đo;
    • Độ chính xác của phép đo cao độ phải nhỏ hơn hoặc bằng ±0,5 mm;
    • Có bộ vi xử lý kèm theo phần mềm chuyên dụng để thu thập, lưu trữ và xử lý số liệu đo. Trên cơ sở số liệu mặt cắt dọc mặt đường đã đo, giá trị IRI sẽ được tự động tính toán và hiển thị thông qua phần mềm chuyên dụng kèm theo thiết bị đo.
    5.1.2 Thiết bị đo xóc kiểu phản ứng: dùng để xác định độ bằng phẳng mặt đường trên toàn tuyến thông qua giá trị độ xóc. Thiết bị này thường được lắp trên xe ô tô con, có các tính năng kỹ thuật sau:
    • Có khả năng đo được độ dịch chuyển tương đối giữa sàn xe và trục xe (độ xóc) khi xe chạy trên đường.
    • Kết quả đo được thể hiện qua trị số độ xóc cộng dồn trên các khoảng chiều dài không đổi định truớc (thông thường từ 50 m đến 1000 m) và được lưu trữ trên băng giấy hay các tệp tin trên máy tính xách tay kèm theo.
    • Tuỳ thuộc vào loại thiết bị mà kết quả đo được thể hiện qua đơn vị sau: m/km, mm/km, mm/m hoặc số/km.
    5.2 Phương pháp đo trực tiếp:

    5.2.1 Bộ phận đo gia tốc chuyển dịch thẳng đứng:
    • Có khả năng thu nhận và xử lý được các số liệu gia tốc chuyển dịch thẳng đứng biến thiên một cách liên tục, tuần tự với khoảng cách bước đo không đổi 254 mm hoặc 300 mm tùy thuộc vào loại thiết bị.
    • Có khả năng kiểm tra, hiệu chính thông qua phần mềm điều khiển thiết bị.
    • Sai số của phép đo phải nhỏ hơn 0.01g (g: gia tốc trọng trường).
    5.2.2 Bộ phận đo cao độ bề mặt mặt đường: hoạt động theo nguyên lý “không tiếp xúc” bằng tia la -de, sóng siêu âm hoặc hệ quang học nhằm xác định chiều cao từ thiết bị đo gắn trên thân xe đến bề mặt mặt đường khi xe chạy. Bộ phận đo cao độ phải có các tính năng kỹ thuật sau:
    • Có khả năng thu nhận và xử lý số liệu đo cao độ liên tục, tuần tự theo suốt dọc hành trình khảo sát với khoảng cách bước đo không đổi 254 mm hoặc 300 mm.
    • Có khả năng kiểm tra, hiệu chỉnh thông qua phần mềm điều khiển thiết bị.
    • Có khả năng đo được độ dịch chuyển theo chiều thẳng đứng ³100 mm.
    • Sai số của phép đo: phải nằm trong giới hạn ±0,5 mm.
    5.2.3 Bộ phận đo chiều dài: phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật sau:
    • Có khả năng đo và hiển thị được liên tục chiều dài cộng dồn khi xe chạy.
    • Độ chính xác của phép đo chiều dài: nằm trong giới hạn ±0,1%.
    5.2.4 Máy tính xách tay: loại có cấu hình đủ mạnh để truy nhập, xử lý liên tục các tín hiệu đo theo thuật toán đã được lập trình và lưu trữ các số liệu đo trong ổ đĩa cứng. Phần mềm chuyên dụng phải có các chức năng cơ bản sau:
    • Có khả năng hiệu chỉnh chiều dài thông qua phần mềm của thiết bị.
    • Hiển thị được vận tốc chạy xe và chiều dài chạy xe trong quá trình đo.
    • Quản lý và định chuẩn các bộ phận đo của hệ thống thiết bị.
    • Thu nhận và xử lý các tín hiệu đo một cách tuần tự, liên tục trong suốt quá trình đo.
    • Ghi lại các số liệu về gia tốc chuyển dịch thẳng đứng của thân xe, cao độ bề mặt mặt đường, chiều dài cộng dồn của hành trình xe đo, vận tốc của xe đo.
    • Tính toán và hiển thị kết quả đo trị số IRI theo từng làn xe với chiều dài đoạn không đổi tuỳ chọn (thông thường từ 50 m đến 1000 m).
    • Cho phép người điều khiển đưa vào các sự kiện trên dọc tuyến khảo sát như: vị trí cột ki lô mét, vị trí đầu cuối cầu, vị trí hư hỏng...
    6 Cách tiến hành đo độ bằng phẳng theo IRI

    6.1 Cách tiến hành đo độ bằng phẳng theo IRI bằng phương pháp đo gián tiếp

    6.1.1 Kiểm tra hiệu chỉnh thiết bị đo và xe đo

    Trước khi tiến hành đo, phải kiểm tra hiệu chỉnh thiết bị và xe đo để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đo. Các hạng mục kiểm tra như sau:

    6.1.1.1 Kiểm tra thiết bị đo mặt cắt dọc chuyên dụng: Cần phải kiểm tra trước về tình trạng làm việc của thiết bị để đảm bảo thiết bị hoạt động tốt, đảm bảo độ chính xác của phép đo cao độ phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 mm. Việc kiểm tra phải tuân thủ theo đúng hướng dẫn sử dụng của thiết b ị đo.

    6.1.1.2 Kiểm tra các thông số kỹ thuật của xe đo: xe đo phải đảm bảo các điều kiện sau:
    • Tổng tải trọng xe: bao gồm tải trọng của bản thân xe và những người thí nghiệm. Cần duy trì tổng tải trọng của xe không đổi trong suốt quá trình thí nghiệm.
    • Áp lực hơi của 4 bánh xe: Cần kiểm tra hàng ngày bằng đồng hồ đo áp lực để đảm bảo áp lực của các bánh xe đo không đổi trong suốt quá trình thí nghiệm. Áp lực lốp bánh xe lựa chọn theo quy định của nhà sản xuất ở điều kiện xe chạy bình thường, lốp không bơm qu á căng hoặc quá yếu (thông thường áp lực lốp từ 0,18MPa đến 0,26MPa tuỳ thuộc loại xe).

    Các file đính kèm:

    Bài viết mới
    Sàn gỗ bởi khosangohanoi, 21/11/19 lúc 17:17
    Chỉnh sửa cuối: 13/8/19
  2. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    mặt đường ô tô
  3. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn quốc gia mặt đường ô tô
  4. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng mặt đường
    admin, xaydungduclinh and nhauyen like this.
  5. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    phương pháp xác định độ bằng phẳng mặt đường ô tô theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (International Roughness Index)
    admin and xaydungduclinh like this.
  6. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    xác định độ bằng phẳng mặt đường ô tô theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY