Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 8791:2011 sơn tín hiệu giao thông – vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 19/10/18.

  1. admin Administrator

    91 lượt xem
    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
    TCVN 8791:2011

    SƠN TÍN HIỆU GIAO THÔNG - VẬT LIỆU KẺ ĐƯỜNG PHẢN QUANG NHIỆT DẺO - YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ, THI CÔNGNGHIỆM THU


    Traffic paints - Thermoplastic road marking materials - Specifications, Test methods, Constructions and Acceptances​
    91.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 8791:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    SƠN TÍN HIỆU GIAO THÔNG - VẬT LIỆU KẺ ĐƯỜNG PHẢN QUANG NHIỆT DẺO - YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

    Traffic paints - Thermoplastic road marking materials - Specifications, Test methods, Constructions and Acceptances​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật, các phương pháp thử cho vật liệu sơn vạch đường nhiệt dẻo, công nghệ thi công và nghiệm thu cho vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo sử dụng làm vạch kẻ đường, gờ giảm tốc trên đường ô tô và đường cao tốc.


    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    AASHTO M 247-05, Glass Beads Used in Traffic Paints (Bi thủy tinh sử dụng cho sơn tín hiệu giao thông).

    AASHTO M 249-98, Specification for White and Yellow Reflective. Thermoplastic Striping Material (Solid Form) [Yêu cầu kỹ thuật cho vật liệu gờ giảm tốc phản quang nhiệt dẻo màu trắng và vàng (dạng rắn)].

    AASHTO T 250-05, Standard Method of Test for Thermoplastic Traffic Line Material (Phương pháp thử nghiệm vật liệu dẻo kẻ đường nhiệt dẻo).

    ASTM D 1394-76, Standard Test Methods for Chemical Analysis of White Titanium Pigments (Phương pháp phân tích hóa học của bột màu oxit titan).

    ASTM D 6628-03, Standard Specification for Color of Pavement Marking Materials (Tiêu chuẩn quy định màu sắc của sơn vạch đường).

    ASTM D 4541 Standard Test Method for Pull-Off Strength of Coatings Using Portable Adhesion Testers (Phương pháp xác định độ bám dính của lớp phủ bằng thiết bị Pull-Off).

    ASTM D 6628-03, Standard Specification for Color of Pavement Marking Materials (Tiêu chuẩn quy định màu sắc của sơn vạch đường).

    ISO 2808, Paints and varnishes - Determination of film thickness (Phương pháp xác định chiều dày của màng sơn và vecni).

    BS 6088:1981, Specification for solid glass beads for use with road marking compounds and for other industrial uses (Đặc tính kỹ thuật cho các hạt thủy tinh sử dụng với vật liệu kẻ đường và ứng dụng công nghiệp khác).

    AS 1152:1993, Specification for test sieve (Phương pháp phân loại bằng sàng).

    AS 1580.101.1, Paints and Related Materials - Methods of Test - Conditions of Test - Temperature, Humidity and Airflow Control (Sơn và các vật liệu liên quan - Phương pháp thử - Điều kiện thử nghiệm - Nhiệt độ, độ ẩm và kiểm tra dòng không khí).

    AS.1580.104.1, Paints and related materials - Methods of test - Recommended materials for test panels (Sơn và các vật liệu liên quan - Phương pháp thử - Yêu cầu vật liệu cho tấm mẫu thử nghiệm).

    AS.1580.105.2, Paints and related materials - Methods of test - Pretreatment of metal test panels - Sanding (Sơn và các vật liệu liên quan - Phương pháp thử - Phương pháp xử lý bề mặt tấm mẫu).


    AS.2700S- 1996, Colour Standards for general purposes (Các tiêu chuẩn màu sắc dùng cho mục đích chung).

    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

    3.1

    Vật liệu kẻ đường (sơn vạch đường) nhiệt dẻo (Thermoplastic Traffic Paint)

    Hệ vật liệu bao gồm chất tạo màng, chất độn, phụ gia, bột màu và hạt thủy tinh, có thể chảy mềm khi nung nóng và cứng lại khi nguội, được sử dụng làm vạch kẻ đường hoặc gờ giảm tốc.

    3.2

    Chất tạo màng (Binder)

    Nhựa nhiệt dẻo chứa dầu và chất hóa dẻo, tạo sự dính kết giữa các thành phần khác nhau trong sơn vạch đường nhiệt dẻo và tạo khả năng dính bám với mặt đường.

    3.3

    Phụ gia (Additive)

    Vật liệu dạng bột được đưa thêm vào, góp phần phân tán bột màu và tham gia vào thành phần của hỗn hợp sơn vạch đường nhiệt dẻo.

    3.4

    Chất độn (Filler)

    Vật liệu khoáng dạng hạt như: canxi, thạch anh, hay đá silic có kích cỡ quy định dùng để tạo khối cho sơn vạch đường nhiệt dẻo.

    3.5

    Bột màu (Pigment)

    Dạng bột mịn mang màu và tạo độ phủ cho vật liệu vạch đường nhiệt dẻo.

    3.6

    Hạt thủy tinh (Glass beads)

    Hạt thủy tinh có khả năng phản xạ ánh sáng tới.

    3.7

    Độ phát sáng (Luminance)

    Tỉ lệ phát sáng của bề mặt phản xạ theo một hướng cho trước so với bề mặt khuyếch tán ánh sáng trắng lý tưởng khi được chiếu sáng từ cùng một nguồn sáng, được tính theo tỉ lệ phần trăm (%).

    3.8

    Độ chịu nhiệt cực đại (Maximum Temperature Resistance)

    Nhiệt độ tối đa mà vật liệu không bị phá hủy. Được quy định tùy theo nhà sản xuất.

    3.9

    Hiện tượng phản quang (Phenomenon Reflection)

    Hiện tượng phản xạ ánh sáng, trong đó các tia phản xạ có hướng gần trùng với hướng chiếu của tia sáng gốc, đặc tính này luôn được duy trì khi thay đổi hướng chiếu của tia sáng gốc.

    3.10

    Độ phản quang (Reflection Coefficient)

    Tỷ số giữa hệ số cường độ sáng của một mặt phản xạ ánh sáng trên diện tích của chính mặt đó. Đơn vị đo độ phản quang là Candelas trên lux trên mét vuông (cd.lx-1.m-2).

    3.11

    Độ chống trượt (Antislip)

    Khả năng chống trơn trượt của bề mặt sơn vạch đường nhiệt dẻo.

    3.12

    Giá trị độ chống trượt (SRV)

    Phép đo độ chống ma sát giữa khối lăn cao su và bề mặt thử nghiệm.

    4. Yêu cầu kỹ thuật

    4.1 Yêu cầu về vật liệu

    Vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo có hai loại màu trắng và màu vàng phải là tổ hợp đồng đều của các bột màu, chất độn, chất tạo màng, phụ gia (nếu có) và các hạt thủy tinh phản quang hình cầu. Trong đó, chất tạo màng được chế tạo trên cơ sở nhựa alkyt hay hydrocacbon có các đặc tính kỹ thuật theo quy định tại 4.1.1 và 4.1.2. Bột màu, hạt bi thủy tinh và chất độn cần được trộn đều với chất tạo màng. Hạt bi thủy tinh trộn lẫn trong vật liệu có yêu cầu kỹ thuật theo AASHTO M 247 loại 1.

    Khi sử dụng cho các công trình đặc biệt (đường cao tốc, đường ẩm ướt …) cần độ phản quang cao và gờ giảm tốc cần áp dụng loại vật liệu tuân thủ tiêu chuẩn AASHTO M 249.

    4.1.1 Thành phần vật liệu

    4.1.1.1 Vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo sử dụng làm vạch kẻ đường (marking paint) có các thành phần thỏa mãn yêu cầu nêu trong Bảng 1.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 7/11/18

CHIA SẺ TRANG NÀY