Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 8786:2011 sơn tín hiệu giao thông - sơn vạch đường hệ nước

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 19/10/18.

  1. admin Administrator

    139 lượt xem
    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
    TCVN 8786 : 2011

    SƠN TÍN HIỆU GIAO THÔNG - SƠN VẠCH ĐƯỜNG HỆ NƯỚC - YÊU CẦU KỸ THUẬTPHƯƠNG PHÁP THỬ


    Traffic Paints - Road marking materials: Water-borne paint - Specifications and test methods​
    86.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 8786:2011 được chuyển đổi từ 22TCN 284-02 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chinh phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

    TCVN 8786:2011 do Viện Khoa học và công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    SƠN TÍN HIỆU GIAO THÔNG - SƠN VẠCH ĐƯỜNG HỆ NƯỚC - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

    Traffic Paints - Road marking materials: Water-borne paint - Specifications and test methods​

    1. Phạm vi áp dụng


    Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử đối với vật liệu sơn vạch đường hệ nước sử dụng để sơn vạch đường.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    TCVN 2090:2007 (ISO15508:2000), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.

    TCVN 2097:1993, Sơn - Phương pháp xác định độ bám dính của màng sơn.

    TCVN 2099:2007 (ISO1519:2002). Sơn và vecni - Phép thử uốn (trục hình trụ).

    TCVN 2101:2008 (ISO 2813:1994/Cor.1:1997), Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20°, 60° và 85°.

    TCVN 2102:2008 (ISO 3668:1998), Sơn và vecni - Xác định màu sắc theo phương pháp so sánh trực quan.

    TCVN 5670 (ISO 1514) Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử.

    TCVN 8792:2011, Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử nghiệm mù muối.

    AS 1580.105.2-2002, Paints and related materials - Methods of test - Pretreatment of metal test panels - Sanding (Sơn và các vật liệu liên quan - Phương pháp chuẩn bị tấm thử kim loại bằng cát).

    AS 1580.214.1. Consistency - stormer viscometer (Phương pháp xác định độ nhớt).

    AS 1580.401.8, No-pick-up time for road marking paints (Phương pháp xác định thời gian khô của sơn vạch đường).

    AS 2700S, Colour standards for general purposes (Các tiêu chuẩn màu sắc dùng cho mục đích chung).

    AS 1580.601.1 3. Colour- visual comparison (Phương pháp so màu bằng mắt thường).


    ISO 2808. Paint and varnish — Determination of wet film thickness (Sơn và vecni - Xác định độ dày màng).

    BS 2869:2010, Fuel oils for agricultural, domestic and industrial engines and boilers – Specification (Nhiên liệu dầu dùng cho máy nông nghiệp, động cơ công nghiệp và nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật).

    BS 3900-F4, Methods of test for paints - Resistance to continuous salt spray (Phương pháp thử mù muối liên tục).

    AS 1152, Specification for test sieves (Yêu cầu kỹ thuật).

    AS 1580.211.1, Degree of settling (Mức độ sa lắng).

    AS 1580.103.1, Examination and preparation for samples for testing (Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử nghiệm).

    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

    3.1. Sơn vạch đường hệ nước (Water-borne paint)

    Hệ vật liệu được sử dụng làm vạch tín hiệu giao thông bao gồm chất tạo màng, bột màu, chất độn và nước.

    3.2. Độ phát sáng (Luminance)

    Tỉ lệ phát sáng của bề mặt phản xạ theo một hướng cho trước so với bề mặt khuyếch tán ánh sáng trắng lý tưởng khi được chiếu sáng từ cùng một nguồn sáng, giá trị này được tính theo tỉ lệ phần trăm (%).

    3.3. Hiện tượng phản quang (Phenomenon Reflection)

    Hiện tượng phản xạ ánh sáng, trong đó các tia phản xạ có hướng gần trùng với hướng chiếu của tia sáng gốc, đặc tính này luôn được duy trì khi thay đổi hướng chiếu của tia sáng gốc.

    3.4. Hệ số phản quang (Reflection Coefficient)

    Tỷ số giữa hệ số cường độ sáng của một mặt phản xạ ánh sáng trên diện tích của chính mặt đó. Độ phản quang được đo bằng Candelas /lux.mét vuông (cd.Ix-1 .m-2).

    3.5. Độ sa lắng (The settling)

    Mức độ lắng đọng của các hạt rắn trong chất lỏng. Độ sa lắng phụ thuộc vào kích thước hạt.

    4. Yêu cầu kỹ thuật

    4.1. Phân loại

    Sơn vạch đường hệ nước được chia ra làm hai loại:

    - Sơn khô nhanh.

    - Sơn khô chậm.

    Tùy theo điều kiện thử nghiệm A hoặc B (bảng 4.1) sơn khô nhanh và sơn khô chậm sẽ có thời gian khô tương ứng.

    4.2. Thành phần

    Thành phần chính của sơn bao gồm: chất tạo màng, bột mầu, chất độn, nước và các phụ gia.

    4.3. Yêu cầu kỹ thuật

    4.3.1. Độ ổn định

    Sau khi xuất kho, sơn được thử nghiệm lần đầu không có màng, không tạo vón cục, gel và những hạt thô khi quan sát bằng mắt thường. Trong vòng 4 tuần từ thời điểm sản xuất, độ sa lắng của sơn không được nhỏ hơn 8 (xác định theo AS 1580.211.1)

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 7/11/18

CHIA SẺ TRANG NÀY