Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 7549-1:2005 cần trục - sử dụng an toàn - phần 1: yêu cầu chung

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 19/10/18.

  1. admin Administrator

    125 lượt xem
    TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
    TCVN 7549-1 :2005
    ISO 12480-1 : 1997

    CẦN TRỤC - SỬ DỤNG AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG


    Cranes - Safe use - Part 1: General​
    1.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 7549-1 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 12480-1 : 1997.

    TCVN 7549-1 : 2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/ TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

    CẦN TRỤC - SỬ DỤNG AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

    Cranes - Safe use - Part 1: General

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật cần thiết để sử dụng an toàn cần trục, bao gồm các hệ thống an toàn làm việc, điều hành, lập kế hoạch, tuyển chọn, lắp ráp và tháo dỡ, vận hành và bảo dưỡng cần trục, tuyển chọn người lái, người xếp dỡ tải và người báo hiệu.

    Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các cần trục vận hành bằng tay, cần trục có ít nhất một chuyển động vận hành bằng tayvà cần trục lắp trên tàu thủy chở hàng, ngoại trừ các trường hợp cần trục đặt trên mặt đất được lắp đặt tạm thời trên tàu thủy.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

    ISO 4306-1:1990, Cranes - Vocabulary - Part 1: General (Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Yêu cầu chung).

    ISO 4306-2 :1994, Cranes - Vocabulary - Part 2: Mobile cranes (Cần trục - Từ vựng - Phần 2: cần trục di động).

    ISO 4306-3:1991. Cranes - Vocabulary - Part 3: Tower Cranes (Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp).


    ISO 4309 : 1990, Cranes - Wire ropes - Code of practices for examination and discard (Cần trục - Dây cáp - Các quy tắc thực hành để kiểm tra và loại bỏ).

    ISO 4310 : 1981, Cranes - Test code procedures (Cần trục - Thủ tục của qui tắc kiểm tra).

    ISO 7363 : 1986. Cranes and lifting appliances - Technical characteristics and acceptance documents (Cần trục và thiết bị nâng - Đặc tính kỹ thuật và tài liệu nghiệm thu).

    ISO 9926-1 : 1990. Cranes - Training of drivers (Cần trục - Đào tạo người lái).

    ISO 9927-1:1994, Cranes - Inspections - Part 1: General (Cần trục - Kiểm tra - Phần 1: Yêu cầu chung).

    ISO 9928-1 : 1990, Cranes - Crane driving manual - Part 1: General (Cần trục - Cẩm nang lái cần trục - Phần 1: Yêu cầu chung).

    ISO 9942-1 : 1994, Cranes - Information labels - Part 1: General (Cần trục - Nhãn thông tin - Phần 1: Yêu cầu chung).

    ISO 12478-1, Cranes - Maintenance manual - Part 1: General (Cần trục - Cẩm nang bảo dưỡng - Phần 1: Yêu cầu chung).

    ISO 12482-1 : 1995, Cranes - Condition monitoring - Part 1: General (Cần trục - Điều kiện kiểm tra giám sát - Phần 1: Yêu cầu chung).

    ISO 10973 :1995. Cranes - Space parts manual (Cần trục - Sách hướng dẫn phụ tùng thay thế).

    3. Định nghĩa

    Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa trong ISO 4306 - 1, ISO 4306 - 2, ISO 4306 - 3, và các thuật ngữ định nghĩa sau.

    3.1. Người đạt trình độ (competent person)

    Người có hiểu biết về lý thuyết, thực hành và kinh nghiệm cần thiết về cần trục và thiết bị nâng để thực hiện tốt chức năng của mình.

    3.2. Người lái cần trục (người vận hành) [crane driver (operator)]

    Người vận hành cần trục để đưa các tải vào vị trí yêu cầu hoặc vận hành lắp ráp cần trục.

    CHÚ THÍCH: Đối với cần trục di động thường dùng thuật ngữ "người vận hành" thay cho "người lái" và thuật ngữ “người lái" để chỉ người điều khiển cần trục di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác.

    3.3. Tổ chức thuê bao, người thuê bao (employing organization, employer)

    Tổ chức hoặc người có yêu cầu hoạt động nâng, hạ (tải, hàng hóa).

    CHÚ THÍCH: Tổ chức thuê bao thường không phải là người sử dụng cần trục.

    3.4. Tải nâng danh định (rated capacity)

    Tải nâng lớn nhất cho phép mà cần trục có thể nâng được trong điều kiện làm việc do nhà sản xuất quy định.

    3.5. Điều kiện làm việc (service conditions)

    3.5.1. Đang làm việc (in service)

    Điều kiện cần trục đang điều khiển tải tới tải nâng danh định ở tốc độ gió cho phép theo quy định của tiêu chuẩn và/ hoặc nhà sản xuất.

    3.5.2. Không làm việc (out of service)

    Điều kiện trong đó cần trục không được sử dụng, không có tải trên bộ phận móc theo quy định của tiêu chuẩn và/ hoặc nhà sản xuất.

    3.6. Trọng tâm (center of gravity)

    Điểm tại đó tập trung toàn bộ khối lượng của cần trục hoặc điểm tại đó các bộ phận của cần trục cân bằng chính xác đối với nhau.

    3.7. Sử dụng (use)

    Thao tác nào đó cùng với cần trục hoặc trên cần trục, ví dụ, vận chuyển, lắp ráp, tháo dỡ, bảo dưỡng, các di chuyển của tải.

    3.8. Tổ chức sử dụng, người sử dụng (user organization, user)

    Tổ chức hoặc người có đủ trình độ điều khiển trực tiếp hoạt động nâng hạ.

    3.9. Người được chỉ định (appointed person)

    Người có đủ trình độ điều khiển toàn bộ hoạt động của cần trục và hành động thay mặt cho tổ chức yêu cầu di chuyển tải (tổ chức thuê bao).

    4. Quản lý vận hành cần trục

    4.1. Hệ thống vận hành an toàn

    Phải thiết lập một hệ thống vận hành an toàn và hệ thống này phải phù hợp đối với mỗi thao tác của cần trục bất kể đó là thao tác nâng riêng hoặc nhóm các thao tác lặp lại. Phải áp dụng các nguyên tắc như nhau cho các thao tác của cần trục được thực hiện ở ngoài hiện trường cũng như các thao tác của cần trục được lắp cố định, ví dụ ở trong nhà máy hoặc ở sàn bốc dỡ hàng. Hệ thống vận hành an toàn phải bao gồm:

    a) lập kế hoạch vận hành;

    Tất cả các thao tác của cần trục phải được lập kế hoạch để đảm bảo cho chúng thực hiện được an toàn và đã dự tính trước tất cả các rủi ro có thể xảy ra. Việc lập kế hoạch phải do người có kiến thức thích hợp thực hiện và được chỉ định làm việc này. Trong trường hợp các thao tác lặp lại hoặc các thao tác đã quen thuộc thì việc lập kế hoạch này có thể chỉ cần thiết lúc ban đầu, phải xem xét lại định kỳ để bảo đảm rằng không có yếu tố nào đã bị thay đổi.

    b) lựa chọn, cung cấp. sử dụng cần trục và thiết bị thích hợp;

    c) bảo dưỡng, kiểm tra. xem xét V V... cần trục và thiết bị:

    d) cung cấp người đạt trình độ, được đào tạo thích hợp và nhận thức được trách nhiệm của mình và trách nhiệm của những người khác có liên quan đến vận hành của cần trục;

    e) sự giám sát đầy đủ do người có đủ trình độ, được đào tạo thích hợp và có thẩm quyền cần thiết;

    f) bảo đảm có đủ tất cả các chứng chỉ có giá trị và các tài liệu cần thiết khác;

    g) cấm các hoạt động hoặc sử dụng không được phép đối với cần trục ở mọi thời điểm:

    h) an toàn của những người không liên quan đến vận hành của cần trục;

    i) phối hợp với các bên có liên quan khác về việc tuân thủ các yêu cầu quy định hoặc hợp tác với nhau trong việc tránh các mối nguy hiểm hoặc bảo vệ chống lại các mối nguy hiểm;

    j) thiết lập một hệ thống thông tin liên lạc mà những người liên quan đến vận hành cần trục thực tế đều hiểu được (xem ví dụ trong phụ lục D).

    CHÚ THÍCH: Điều cốt yếu đối với vận hành an toàn là bảo đảm cho mọi người có thể liên lạc được với nhau một cách rõ ràng bằng cùng một ngôn ngữ.

    Việc vận hành cần trục phải bao gồm mọi sự chuẩn bị cần thiết tại hiện trường, sự lắp ráp, tháo dỡ và bảo dưỡng cần trục. Hệ thống an toàn cho vận hành phải được truyền đạt có hiệu quả đến tất cả các bên có liên quan.

    4.2. Điều khiển hoạt động của cần trục

    Để bảo đảm thực hiện hệ thống an toàn cho vận hành, phải chỉ định một người thay mặt cho tổ chức có yêu cầu di chuyển tải ("tổ chức thuê bao") điều khiển toàn bộ hoạt động của cần trục. Người được chỉ định phải được đào tạo đầy đủ và có đủ kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ này một cách thành thạo.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 8/11/18

CHIA SẺ TRANG NÀY