Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 7026:2013 chữa cháy - bình chữa cháy xách tay - tính năng và cấu tạo

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. admin Administrator

    82 lượt xem
    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
    TCVN 7026:2013
    ISO 7165:2009

    CHỮA CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY - TÍNH NĂNGCẤU TẠO


    Fire fighting - Portable fire extinguishers - Perfermance and construction​
    6.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 7026:2013 thay thế TCVN 7026:2002 (ISO 7165:1999).

    TCVN 7026:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7165:2009

    TCVN 7026:2013 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    CHỮA CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY - TÍNH NĂNG VÀ CẤU TẠO


    Fire fighting - Portable fire extinguishers - Perfermance and construction​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chính để đảm bảo an toàn, độ tin cậy và tính năng của bình chữa cháy xách tay.

    Tiêu chuẩn này áp dụng cho bình chữa cháy đã nạp đầy có khối lượng tổng lớn nhất là 20 kg. Cho phép chấp nhận các bình chữa cháy có khối lượng tổng đến 25 kg khi được nạp đầy.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).

    TCVN 4878 (ISO 3941), Phân loại đám cháy;

    TCVN 6100 (ISO 5923), Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy - Cac bon đioxit;


    TCVN 6102 (ISO 7202), Phòng cháy - Chất chữa cháy - Bột;

    TCVN 7828 (ISO 7203) (Tất cả các phần), Chất chữa cháy. Chất tạo bọt chữa cháy

    ISO 3130, Wood - Determination of moisture content for physical and mechanical tests (Gỗ - xác định hàm lượng ẩm cao cho các thử nghiệm vật lý và cơ học);

    ISO 4672 : 1997, Rubber and plastic hoses - Sub-ambient temperature flexibility tests (Các ống mềm bằng cao su và chất dẻo - Thử nghiệm tính mềm dẻo ở nhiệt độ môi trường xung quanh);

    ISO 4892-2:2006, Plastic - Methods of expofure to laboratory light sources - Part 2: Xenon - Are lamps (Chất dẻo - Phương pháp phơi ra nguồn sáng phòng thí nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang, xenon);

    ISO 9227 Conosion test in artificial atmosphere - Salt spay tests (Thử ăn mòn trong môi trường nhân tạo - Thử phun muối);

    ISO 14520 (tất cả các phần) Gaseous fire - extinguishing systems - Physical properties and system design (Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và kết cấu của hệ thống).

    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    3.1. Lô (Batch)

    Nhóm các sản phẩm cùng loại được chế tạo trên cùng một dây chuyền sản xuất khi sử dụng cùng một loại vật liệu trong một ca sản xuất.

    3.2. Tầm phun xa (bulk range)

    Tầm phun của một bình chữa cháy khi 50 % chất chữa cháy của bình đã được phun.

    3.3. Lượng nạp của bình chữa cháy (charge of extinguisher)

    Khối lượng hoặc thể tích của chất chữa cháy chứa trong bình chứa cháy được biểu thị bằng thể tích (lít) đối với các bình chữa cháy dùng chất chữa cháy gốc nước và bằng khối lượng (kilogram) đối với các bình chữa cháy khác.

    3.4. Phân loại đám cháy (classification of fires)

    Sự phân loại đám cháy dựa trên các đặc tính được cho trong 3.4.1 đến 3.4.5.

    Xem TCVN 4878 (ISO 3941).

    3.4.1. Loại A (class A)

    Đám cháy các chất rắn (thông thường là các chất hữu cơ) khi cháy thường kèm theo sự tạo ra than hồng;

    3.4.2. Loại B (class B)

    Đám cháy của các chất lỏng hoặc chất rắn hóa lỏng

    3.4.3. Loại C (class C)

    Đám cháy của các chất khí.

    3.4.4. Loại D (class D)

    Đám cháy của kim loại.

    3.4.5. Loại F (class F)

    Đám cháy của thực phẩm (thực vật hoặc dầu và mỡ động vật) trong các dụng cụ nấu nướng.

    3.5. Chất chữa cháy sạch (clean agent)

    Chất chữa cháy thể khí hoặc thể lỏng bay hơi không dẫn điện, không để lại cặn khí bay hơi.

    3.6. Sự phun hết (complete discharge)

    Điểm trong quá trình phun của một bình chữa cháy khi áp suất bên trong bình cân bằng với áp suất bên ngoài với van điều khiển được mở hoàn toàn.

    3.7. Bình chữa cháy không nạp lại được (discharge extinguisher, non - rechargeable extinguisher)

    Bình chữa cháy được thiết kế để không nạp lại được tại hiện trường hoặc tại nhà máy chế tạo mà phải loại bỏ sau khi sử dụng.

    3.8. Thời gian phun có hiệu quả (effective discharge time)

    Thời gian từ khi bắt đầu phun chất chữa cháy tại vòi phun tới điểm hóa khí của dòng phun với van điều khiển được mở hoàn toàn.

    3.9. Chất chữa cháy (extinguishing medium)

    Chất chứa trong bình chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy

    3.10. Hệ số nạp (fill density)

    Khối lượng nạp tính bằng kilogram của chất chữa cháy trên một lít dung tích của bình chữa cháy được lắp đặt hoàn chỉnh với đầy đủ các van và phụ tùng bên trong để sử dụng.

    3.11. Bình chữa cháy (fire extinguisher)

    Thiết bị dùng để chứa chất chữa cháy có thể phun và hướng chất chữa cháy vào đám cháy bằng tác động của áp suất bên trong; việc phun chất chữa cháy có thể được thực hiện bằng

    - Khí đẩy nén trực tiếp trong bình (áp suất bên trong bình chứa chất chữa cháy không đổi);

    - Hoạt động của chai khí đẩy (sự tăng áp tại thời điểm sử dụng bằng cách giải phóng khí có áp trong một chai chứa riêng có áp suất cao).

    3.12. Điểm hóa khí (gas point)

    Điểm mà ở đó môi chất được phun ra thay đổi từ trạng thái chủ yếu là lỏng sang trạng thái chủ yếu là khí

    3.13. Mức tác động có hại thấp nhất quan trắc được (lowest observable adverse effect level - LOAEL)

    Nồng độ thấp nhất tại đó quan trắc được tác động có hại đến sinh lý hoặc tác động độc hại

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 9/11/18

CHIA SẺ TRANG NÀY