Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 6780-4:2009 yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. admin Administrator

    221 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 6780-4 : 2009

    YÊU CẦU AN TOÀN TRONG KHAI THÁC HẦM LÒ MỎ QUẶNGPHI QUẶNG - PHẦN 4: CÔNG TÁC CUNG CẤP ĐIỆN


    Safety requirements on underground mine of ore and non-ore exploitation - Part 4: Power supply​
    6870-4.jpg
    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn của công tác cung cấp điện trong khai thác hầm lò, áp dụng cho mỏ quặng và phi quặng.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).

    TCVN 6734, Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Yêu cầu an toàn về kết cấu và sử dụng.

    3. Yêu cầu chung

    3.1. Các thiết bị điện mỏ đặt trên mặt bằng mỏ phải tuân theo các quy định hiện hành:
    • Quy phạm trang thiết bị điện;
    • Quy phạm hiện hành nhà máy điện, lưới điện;
    • Quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác thiết bị điện nhà máy điện;
    • Quy phạm kỹ thuật an toàn vận hành thiết bị điện của các hộ tiêu thụ;
    • Quy phạm kỹ thuật khai thác hầm lò.
    Các thiết bị điện trong hầm lò cũng phải tuân theo những yêu cầu của quy định nêu trên trừ những điều trái với quy định này. Các thiết bị điện sử dụng trong các mỏ hầm lò có khí và bụi nổ phải được kiểm định theo quy định của cấp có thẩm quyền.

    3.2. Không được sử dụng trong hầm lò mạng điện có nối đất trung tính máy biến áp.

    Bảo vệ người khỏi bị điện giật phải sử dụng nối đất bảo vệ và nối đất phụ, ở từng máy có điện áp thấp đi ra từ trạm phải đặt rơle rò để tự động cắt khi lưới điện rò điện. Tình trạng cách điện của lưới điện cần phải được kiểm tra 1 tháng/1 lần.

    3.3. Mỗi mỏ phải có sơ đồ điện:
    • Sơ đồ đặt thiết bị điện theo đường lò;
    • Sơ đồ cung cấp điện (động lực, chiếu sáng);
    • Sơ đồ lưới thông tin, tín hiệu, kiểm tra;
    • Sơ đồ lưới điện tiếp xúc.
    Trên sơ đồ cần chỉ rõ loại thiết bị điện, tiết diện cáp, cấp điện áp, công suất của mỗi thiết bị, vị trí tiếp đất.

    Tất cả những thay đổi phải nhanh chóng cập nhật trên sơ đồ.

    Cơ điện trưởng mỏ có trách nhiệm chỉ đạo việc lập và bảo quản các sơ đồ này.

    3.4. Trên mỗi thiết bị khởi động phải viết rõ địa chỉ đóng điện cho thiết bị nào và trị số dòng định mức dòng đặt bảo vệ.

    3.5. Khi sửa chữa hoặc làm bất kỳ một công việc gì trên đường dây của lưới phải cắt điện và treo biển "không đóng điện, có người đang làm việc".


    3.6. Không được:
    • Thao tác các thiết bị điện có điện áp 700 V và cao hơn mà không dùng phương tiện bảo vệ như ủng, găng tay, giá cách ly v.v…;
    • Thao tác điều khiển thiết bị phân phối điện áp 700 V mà không sử dụng găng;
    • Sửa chữa thiết bị điện mà không cắt điện;
    • Thiết bị điện làm việc khi không có rơle rò hoặc hoạt động rơle rò không tốt;
    • Thiết bị điện làm việc không có nối đất bảo vệ hoặc nối đất hỏng;
    • Lưới điện có điện mà không sử dụng vào việc gì.
    3.7. Trong mỏ nơi có luồng gió sạch, cho phép sử dụng trạm ép khí di động với các điều kiện:
    • Phải có rơle nhiệt tự động cắt điện cho trạm khi nhiệt độ của thiết bị cao hơn 1820C;
    • Đặt ở chỗ lò có vì chống bằng vật liệu không cháy và cách xa trạm chất tải của lò chợ là 30 m.
    4. Dây dẫn điện

    4.1. Để truyền và phân phối năng lượng điện trong hầm lò cần:
    • Đối với trạm cố định: dùng cáp chì bọc thép. Không được sử dụng cáp nhôm ở trong mỏ;
    • Không phải trạm cố định: cho phép dùng cáp mềm vỏ cao su;
    • Đối với chiếu sáng: sử dụng cáp bọc thép và cáp mềm.
    Trong các trường hợp riêng, để chiếu sáng cho gương khai thác trong mỏ không nguy hiểm về khí cháy và bụi nổ, cho phép sử dụng với điện áp dây không quá 24 V (có thể là dây trần hoặc dây bọc). Trong trường hợp này đầu ra biến thế chiếu sáng sử dụng cáp mềm.

    Đối với cáp dùng cho công việc kiểm tra, điều khiển cho phép sử dụng cáp mềm cách điện bằng cao su hoặc polyeste và đặt dọc theo nóc lò.

    4.2. Vỏ đay ở ngoài cáp điện hoặc vỏ cuốn băng thép cần phải bóc ra trước khi đưa vào mỏ và các hầm trạm phải phủ lớp sơn chống gỉ.

    4.3. Không được để gỗ, đất đá đè vào cáp điện.

    4.4. Đặt cáp trong lò bằng, lò nghiêng và dốc đến 450

    4.4.1. Cáp phải treo trên khung chống thép hoặc gỗ (bằng các bọ gỗ, móc sắt .v.v…). Chiều cao treo cáp phải đảm bảo không cho xe goòng chạm vào khi di chuyển và trong trường hợp đứt các móc treo cáp cũng không ảnh hưởng tới đường ray. Khoảng cách giữa các điểm treo không lớn hơn 3 m và khoảng cách giữa hai cáp không nhỏ hơn 5 cm.

    Chỉ cho phép treo cố định cáp ở những lò bê tông hoặc lò có vì chống tương tự cũng như đoạn lò đá không phải chống.

    4.4.2. Khi cần thiết đặt cáp theo một kiểu riêng nào đó trong lò, phải có biện pháp bảo vệ khỏi sự phá hoại về mặt va đập hoặc do những nguyên nhân khác, bằng cách phủ tấm thép định hình hoặc những vật liệu không cháy tùy theo từng điều kiện cụ thể.

    4.5. Đặc cáp ở lò có độ dốc lớn hơn 450

    4.5.1. Ở các lò có độ dốc lớn hơn 450, việc treo cáp được thực hiện bằng vòng móc (khóa) hoặc phương pháp phù hợp, tránh cho cáp bị kéo căng do tải trọng cáp.

    Khoảng cách giữa các kẹp cáp ở lò nghiêng không lớn hơn 3 m và lò giếng đứng không lớn hơn 6 m.

    Bộ phận giữ cáp phải có kết cấu để khi sử dụng chúng không làm tổn hại đến cáp.

    4.5.2. Khi đặt cáp theo lỗ khoan cần được cột chắc vào dây cáp thép. Đặt cáp điện trong lỗ khoan có đất đá ổn định cần kẹp chặt cáp vào ống thép bên cạnh.

    4.5.3. Khi đặt cáp điện có vỏ cuốn bằng thép phải cột chặt cáp điện với cáp thép để đề phòng kéo căng cáp do tải trọng cáp gây nên.

    4.6. Đặt cáp mềm cao su

    4.6.1. Cáp mềm cao su phải được treo theo chỉ dẫn ở điều 4.5.1.

    4.6.2. Gần vào vị trí máy phần cáp mềm cấp cho các máy di động có thể nằm trên đất, trên một khoảng không lớn hơn 15 m, nhưng phải đặt sao cho khi máy di chuyển không làm hỏng cáp.

    4.6.3. Cáp mềm (mang điện) phải treo cao. Không được xếp cáp mềm khi cáp đang mang điện ở dạng "vòng" hoặc "số 8". Đòi hỏi này không áp dụng cho trường hợp khi thiết bị mỏ có kết cấu sẵn (cáp tàu điện, cáp treo máy bơm) hoặc là cáp mìn có mang điện được quấn trên tang một xe di động.

    4.6.4. Sau khi đã kết thúc công việc của máy di động, phải cắt điện cho cáp.

    4.7. Nối cáp

    4.7.1. Nối cáp với máy và thiết bị phải thực hiện bằng các cơ cấu nối trực tiếp.

    4.7.2. Không được nối cáp vào các cực máy biến áp, động cơ điện và thiết bị điện mà không có các chi tiết chuyên dùng (vòng đệm, êcu, đệm chống xoay hoặc những kiểu làm chặt đặc biệt khác).

    4.7.3. Không được nối vào, ra cùng một cọc đấu.

    4.7.4. Nối cáp bọc sắt có giấy cách điện tẩm dầu, phải tiến hành bằng múp nối và có đổ đầy dầu cách điện.

    4.7.5. Nối các đoạn cáp mềm phải theo cách nối các sợi kim loại mềm với nhau, chỗ nối phải được bọc cao su bằng cách hấp chín. Đối với cáp cao su mềm, loại này chỉ được phép nối không lớn hơn 4 mối cho một đoạn 100 m.

    Nếu lõi pha kim loại nhôm phải tiến hành bằng hàn hoặc hàn xì.

    4.7.6. Cho phép nối cáp bằng các múp nối chuyên dùng.

    Kết cấu của múp nối này phải có cấu tạo đảm bảo khi tách ra thì phần có điện phải có phía cung cấp điện.

    4.7.7. Nối cáp mạ đồng trong mạch động lực phải tiến hành qua cực của thiết bị (khởi động từ, áptômát…).

    4.7.8. Đối với dây chiếu sáng, tín hiệu kiểm tra, cho phép sử dụng các hộp để nối và múp nối 3 ngả.

    4.7.9. Cáp mềm phải nối sao cho lực ghì căng chỉ có tác dụng lên vỏ cáp mà không tác dụng lên lõi dẫn điện. Khối lượng của múp nối không được ảnh hưởng tới cáp.

    5. Máy điện và thiết bị

    5.1. Trong hầm lò cần phải sử dụng trang thiết bị điện chuyên dụng, thỏa mãn các yêu cầu quy định của quy phạm và của nhà chế tạo. Trong các trường hợp quy phạm không quy định, có thể dùng thiết bị điện thông thường.

    5.2. Không được sử dụng cầu dao, cầu chì loại hở.

    5.3. Để cấp điện cho thiết bị điện cầm tay, phải sử dụng điện áp không cao hơn 127 V. Để cấp điện cho thiết bị điện di động, cho phép sử dụng điện áp đến 700 V.

    5.4. Để cấp điện cho các trạm sử dụng năng lượng điện, cho phép điện áp không cao hơn 6000 V.

    5.5. Để cấp điện cho các mạch điện điều khiển từ xa của các trạm và các máy móc di động, cho phép sử dụng điện áp không cao hơn 36 V đối với cáp và 12 V đối với dây trong các mạch an toàn tia lửa. Trong các mỏ không có khí mêtan cho phép sử dụng điện áp 24 V.

    5.6. Không được sử dụng trong hầm lò khi điện áp đến 700 V trong các bộ thiết bị liên hợp, thiết bị khởi động, biến áp (với điện áp phía thứ cấp đến 700 V) chứa dầu.

    Yêu cầu này không áp dụng cho thiết bị kiểm tra, biến áp tự ngẫu, biến trở, chỉnh lưu xelen đặt trong các hầm chống bằng vật liệu không cháy.

    5.7. Công suất cắt máy ngắt dầu bình thường phải lấy trị số bằng hai lần nhỏ hơn so với công suất cắt giới hạn tác dụng.

    5.8. Công suất ngắn mạch trong mạng điện hầm lò cần hạn chế phù hợp loại máy ngắt dầu trong mỏ và tiết diện cáp và không vượt quá 50.000 KVA.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 20/8/19
  2. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng
  3. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    tiêu chuẩn an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng
  4. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn quốc gia trong khai thác hầm lò mỏ quặng
  5. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 6780 - 4 - 2009 quy định các yêu cầu về an toàn của công tác cung cấp điện trong khai thác hầm lò, áp dụng cho mỏ quặng và phi quặng
    admin and hoaiphuong0703 like this.
  6. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    công tác cung cấp điện trong khai thác hầm lò
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY