Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 6525:2008 thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. admin Administrator

    179 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 6525 : 2008 ISO 4998 : 2005
    Xuất bản lần 2

    THÉP TẤM CÁC BON KẾT CẤU MẠ KẼM NHÚNG NÓNG LIÊN TỤC


    Continuous hot-dip zinc-coated carbon steel sheet of structural quality​
    6525.jpg
    Lời nói đầu TCVN 6525 : 2008 thay thế cho TCVN 6525 : 1999 (ISO 4998 : 1996). TCVN 6525 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 4998 : 2005.

    TCVN 6525 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

    TCVN 6525 : 2


    Thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục


    Continuous hot-dịp zinc-coated carbon steel sheet of structural quality​

    1 Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục.

    Sản phẩm được dùng cho những ứng dụng có yêu cầu cao về độ bền chống ăn mòn.

    Thép tấm được chế tạo gồm một số loại thép, khối lượng lớp mạ, điều kiện đặt hàng và xử lý bề mặt.

    Thép tấm kết cấu mạ kẽm được chế tạo với-chiều dầy sau mạ kẽm từ 0,25 mm đến 5 mm và chiều rộ từ 600 mm trở lên ở dạng cuộn và cắt thành tấm dài. Thép tấm mạ kẽm có chiều rộng nhỏ hơn 600 n có thể được cắt từ thép tấm rộng và cũng được xem là thép tấm.

    CHÚ THÍCH Có thể không có chiều dầy nhỏ hơn 0,4 mm đối với các mác thép 220, 250, 280 và 320.

    Có thể qui định chiều dầy của thép tấm mạ kẽm và mạ hợp kim kẽm - sắt là chiều dầy kết hợp của k loại nền và lớp mạ kim loại hoặc chiều dầy của riêng kim loại nền. Khách hàng phải chỉ rõ trên đi hàng phương pháp qui định chiều dầy. Trong trường hợp khách hàng không chỉ ra phương pháp c định chiều dầy thì chiều dầy của thép tấm được cung cấp là chiều dầy kết hợp của kim loại nền và l‹ mạ kim loại. Phụ lục A mô tả các yêu cầu về qui định chiều dầy cho riêng kim loại nền.

    Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép chất lượng thương mại hoặc thép chất lượng dập vuốt đưc nêu trong TCVN 7859 ??, TCVN 6525 : 2008

    2 Tài liệu viện dẫn


    Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm côi bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nF (kể cả các sửa đổi).
    • TCVN 197 : 2002 (ISO 6892 : 1998), Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường.
    • TCVN 5878 : 2007 (ISO 2178 : 1982), Lớp phủ không từ tính trên vật liệu nền từ tính - Đo chiều dầy k phủ - Phương pháp từ tính.
    • TCVN 7573 : 2006 (ISO 16160 : 2000), Thép tấm mỏng cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hì dạng.
    • TCVN 7574 : 2006 (ISO 16162 : 2000), Thép tấm mỏng cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hì dạng.
    • TCVN 7665 : 2007 (ISO 1460 : 1992), Lớp phủ kim loại - Lớp mạ kẽm nhúng nóng trên kim loại đer Phương pháp trọng lực xác định khối lượng trên một đơn vị diện tích.
    • |SO 3497 : 2000, Metallic coatings - Measurement of coating thickness - X-ray spectrometric meth: (Lớp phủ kim loại - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp trắc phổ tia X).
    • ISO 7438 : 1985, Metallic materials - Bend test (Vật liệu kim loại - Thử uốn).
    • ISO 16163 : 2000, Continuously hot-dipped coated steel sheet products - Dimesional and shai tolerances (Sản phẩm thép tấm mạ kẽm nhúng nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng).
    3 Thuật ngữ và định nghĩa Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau

    3.1 Thép tấm mạ kẽm nhúng nóng liên tục (continuous hot-dip zinc-coated steel sheet)

    Sản phẩm thu được bằng mạ nhúng nóng các cuộn thép tấm cán nguội hoặc các cuộn thép tấm c: nóng được làm sạch gỉ trên dây chuyền mạ kẽm liên tục.

    3.2 Mạ bình thường (normal coating)

    Lớp mạ được tạo thành do kết quả của sự phát triển không hạn chế của các tỉnh thể kẽm trong quá trì đông cứng bình thường.

    CHÚ THÍCH Lớp mạ này có ánh kim và là loại thường được sử dụng rất rộng rãi. Nó có thể được sử dụng như I mạ S hoặc N; tuy nhiên, bề mặt ngoài của lớp mạ có thể thay đổi và không thích hợp cho sơn phủ trang trí. TCVN 6525 : 2(

    3.3 Mạ có hoa kẽm hạn chế (minimized spangle coating) Lớp mạ thu được bằng sự hạn chế tạo thành hoa kẽm bình thường trong quá trình đông cứng kẽm.

    CHÚ THÍCH Sản phẩm này có thể có một số chỗ không đồng đều trên bề mặt ngoài trong phạm vi của một ‹ hoặc từ cuộn nọ sang cuộn kia.

    3.4 Mạ bóng (smooth finish)

    Lớp mạ nhắn bóng được tạo thành bằng cách cán là lớp vật liệu phủ để nâng cao chất lượng bề mặ với sản phẩm được mạ bình thường.

    3.5 Mạ hợp kim kẽm - sắt (zinc-iron alloy coating)

    Lớp mạ được tạo thành bằng cách xử lý thép tấm mạ kẽm sao cho lớp mạ được hình thành trên kim nền là hợp kim kẽm - sắt.

    CHÚ THÍCH Sản phẩm này được ký hiệu ZF, không có hoa kẽm, bề mặt ngoài thường mờ đục, và đối với số ứng dụng có thể thích hợp cho sơn phủ trực tiếp mà không cần xử lý thêm, trừ việc làm sạch thông thường. mạ hợp kim kẽm - sắt có thể bị nghiền thành bột trong quá trình tạo hình với chế độ gia công biến dạng lớn.

    3.6 Mạ lệch (differential coating) Mạ với khối lượng lớp mạ trên một mặt khác đáng kể so với khối lượng lớp mạ trên mặt kia.

    3.7 Cán là (skin pass)

    Cán nguội với mức độ biến dạng nhỏ thép tấm mạ kẽm.

    CHÚTHÍCH Mục đích của cán là là tạo ra độ nhẫn bóng bề mặt cao hơn và do đó nâng cao được chất lư bề mặt ngoài. Cán là cũng giảm thiểu các khuyết tật trên bề mặt như biến dạng không đều (các dải Luders) h

    sự tạo thành rãnh trong quá trình chế tạo các chỉ tiết được gia công tinh. Cán là cũng điều chỉnh và nâng cac phẳng; Một số trưởng hợp cán là làm tăng độ cứng và giảm độ dẻo của sản phẩm.

    4 Yêu cầu

    4.1 Thành phần hoá học

    Thành phần hoá học (phân tích mẻ nấu) không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 1 và Bảnc Theo yêu cầu phải có báo cáo về phân tích mẻ nấu cho khách hàng.

    Có thể cung cấp cho khách hàng bản phân tích thẩm tra (phân tích sản phẩm) để kiểm tra đối chí với bản phân tích qui định của thép bán thành phẩm hoặc thành phẩm, và phải quan tâm đến mọi t TCVN 6525 : 2008 không đồng nhất thông thường. Các loại thép không lặng như thép sôi hoặc nửa lặng sẽ khôn hợp về mặt công nghệ cho phân tích thẩm tra.

    Dung sai cho phân tích sản phẩm được nêu trong Bảng 3. Qui trình công nghệ được sử dụng trong luyện thép và chế tạo thép tấm kết:cấu mạ kẽm do nh. xuất quyết định. Khi có yêu cầu, khách hàng phải được thông báo về qui trình công nghệ luyện th:

    sử dụng. Bảng 1 - Thành phần hoá học (phân tích mẻ nấu) Nguyên tế Hàm lượng tối đa, % [ Các bon 0,25 — N Mangan 1,70 II Phốt pho ) 0,05 Lưu huỳnh 0,035 Các mác thép 250 và 280: hàm lượng tối đa của phốt pho là 0,10 %. Mác thép 350: hàm lượng tối đa của phốt pho là 0,20 %.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 16/7/19 lúc 12:15
  2. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    thép tấm các bon
    admin, nhauyen, kstuankiet and 2 others like this.
  3. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    tiêu chuẩn thép tấm các bon
  4. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục
    admin, nhauyen and kstuankiet like this.
  5. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 6525 - 2008 áp dụng cho thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục
    admin and nhauyen like this.
  6. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    Thép tấm được chế tạo gồm một số loại thép, khối lượng lớp mạ, điều kiện đặt hàng và xử lý bề mặt
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY