Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 6305-4:1997 yêu cầu và phương pháp thử đối với cơ cấu mở nhanh

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. admin Administrator

    244 lượt xem

    TIÊU CHUẨN VIỆT NAM


    TCVN 6305-4 : 1997
    ISO 6182-4 : 1993

    PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY-HỆ THỐNG SPRINKLƠ TỰ ĐỘNG - PHẦN 4: YÊU CẦUPHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CƠ CẤU MỞ NHANH


    Fire protection - Automatic sprinkler systems - Part 4: Requirements and test methods for quick - opening devices​
    6305-4.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 6305-4 :1997 hoàn toàn tương đương với ISO 6182-4 :1993.

    TCVN 6305-4 : 1997 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

    PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY-HỆ THỐNG SPRINKLƠ TỰ ĐỘNG - PHẦN 4: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CƠ CẤU MỞ NHANH


    Fire protection - Automatic sprinkler systems - Part 4: Requirements and test methods for quick - opening devices​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định đặc tính và yêu cầu thử đối với cơ cấu mở nhanh dùng với van ống khô trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, làm đẩy nhanh sự hoạt động của van khi một hoặc một số sprinkler hoạt động. Cơ cấu mở nhanh bao gồm máy gia tốc và máy hút khí dùng với van ống khô đặc biệt.

    Giá trị đo áp suất trong tiêu chuẩn này được tính bằng bar1).

    2. Tiêu chuẩn trích dẫn
    • ISO 7-1 :1982, Ren ống ở vị trí nối kín áp làm bằng ren - Phần 1: Ký hiệu, kích thước và dung sai.
    • ISO 87 :1997, Cao su lưu hóa - Xác định độ bền kéo.
    • ISO 49 :1983, Phụ tùng nối bằng thép đúc được gia công ren theo ISO 7- 1.
    • ISO 188 :1982, Cao su lưu hóa - Thử già hóa nhanh hoặc độ bền nhiệt.
    • ISO 898-1 :1988, Cơ tính của chi tiết lắp xiết - Phần 1: Bu lông, đinh vít. đinh tán
    • ISO 898-2 : 1992, Cơ tính của chi tiết lắp xiết - Phần 2: Đai ốc với giá trị tải trọng thử quy định - Ren thô
    • TCVN 6305-1 : 1997, Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler..
    3. Định nghĩa

    Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau.

    3.1. Máy gia tốc (accelerator)

    Thiết bị mở nhanh làm đẩy nhanh sự hoạt động của van ống khô bằng phương tiện cơ khí có nghĩa là bằng cách giảm nhanh áp suất của đường ống lắp đặt.

    3.2. Cơ cấu chống tràn (antiflooding device)

    Thiết bị nhằm ngăn chặn nước dư hoặc vật thể lạ khác đi vào bất cứ bộ phận hoặc các bộ phận thích hợp nào của cơ cấu mở nhanh mà làm ngăn cản sự hoạt động tiếp theo.

    3.3. Vật liệu chống ăn mòn (corrosion - resistant material)

    Vật liệu chống ăn mòn phải thuộc một trong hai loại sau:
    • đồng thanh, đồng thau, hợp kim đồng - niken hoặc thép không rỉ ôstenit, hoặc tương đương, hoặc
    • chất dẻo phù hợp với các yêu cầu của 4.6.
    3.4. Máy hút khí (exhauster)

    Cơ cấu mở nhanh nhằm xả không khí từ hệ thống đường ống khô trực tiếp vào khí quyển để giảm thời gian nhả van.

    3.5. Áp suất làm việc định mức (rated working pressure)

    Áp suất làm việc lớn nhất, tại đó, thiết bị mở nhanh được hoạt động.

    3.6. Áp suất hoạt động (Service pressure)

    Áp suất thủy tinh ở họng vào van ống khô khi thiết bị mở nhanh và van ống khô ở trong trạng thái sẵn sàng.

    3.7. Cơ cấu mở nhanh (quick - opening device)

    Máy gia tốc hoặc máy hút khí được định nghĩa tương ứng trong 3.1 và 3.4.

    3.8. Khoang duy trì (Holding chamber)

    Khoang được điều áp với hệ thống áp suất không khí, làm khởi động cơ cấu mở nhanh nhờ vào tốc độ đủ lớn do sự hao hụt của hệ thống áp suất không khí.

    4. Yêu cầu

    4.1. Áp suất làm việc định mức

    Khi ở điều kiện điều chỉnh hoặc làm việc, tất cả bộ phận bên trong của cơ cấu mở nhanh và cơ cấu chống tràn nhằm duy trì hệ thống áp suất không khí phải chịu dược áp suất khí nén 7 bar trong 1 phút mà không có sự rò rỉ khi thử theo 6.4.

    4.2. Thử độ bền và rò rỉ

    Tất cả bộ phận của cơ cấu mở nhanh và cơ cấu chống tràn chịu tác động của áp suất làm việc phải chịu được áp suất thủytĩnh gấp hai lần áp suất làm việc định mức trong 5 phút, mà không bị rò rỉ hoặc bóp méo lưu lại khi thử theo 6.5.

    4.3. Vật liệu

    4.3.1. Tất cả vật liệu phải thích hợp với việc sử dụng, được xác định theo 6.2 đến 6.5 và 6.9.

    4.3.2. Tính thích hợp của các bộ phận phi kim loại trừ vành đệm và nút bịt phải được đánh giá trên cơ sở:
    • mức chống hóa lỏng theo lão hóa;
    • sự hấp thụ nước; và
    • sự giảm tính chất vật lý kết hợp với các điều kiện trên.
    theo 6.3.1 đến 6.3.3. Thiết bị có các bộ phận bị lão hóa phù hợp với 6.3.1 đến 6.3.3 phải có khả năng biểu hiện đặc tính khi chịu phép thử thích hợp theo điều 6 đối với bộ phận đó.

    4.3.3. Nếu các vật liệu phi kim loại không phải là vành đệm và ống bịt kín, hoặc kim loại có điểm chảy thấp hơn 800 °C (không phải dùng cho mục đích nối ống) được dùng trong kết cấu thân của cơ cấu mở nhanh và / hoặc cơ cấu chống tràn được nối với van ống khô hoặc hệ thống đường ống mà đường kính trong lớn hơn 20 mm, thì thiết bị lắp ráp phải thử chịu lửa trực tiếp theo 6.9. Sự rò rỉ nước từ thiết bị không được vượt quá lưu lượng có thể tương đương với dòng chảy qua đường kính mở 20 mm.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 29/7/19
  2. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    yêu cầu và phương pháp thử đối với cơ cấu mở nhanh
    admin, nhauyen, kstuankiet and 2 others like this.
  3. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    hệ thống phòng cháy chữa cháy
  4. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    hệ thống sprinkler tự động
    admin, nhauyen and kstuankiet like this.
  5. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    tiêu chuẩn hệ thống phòng cháy chữa cháy
    admin and nhauyen like this.
  6. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn đối với cơ cấu mở nhanh hệ thống phòng cháy chữa cháy
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY