Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 6150-2:2003 ống nhựa nhiệt dẻo phần 2: dãy thông số theo hệ inch

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. admin Administrator

    218 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 6150 -2 : 2003
    ISO 161 -2 : 1996

    ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO DÙNG ĐỂ VẬN CHUYỂN CHẤT LỎNG - ĐƯỜNG KÍNH NGOÀI DANH NGHĨA VÀ ÁP SUẤT DANH NGHĨA PHẦN 2: DÃY THÔNG SỐ THEO HỆ INCH


    Thermoplastics pipes for the conveyance of fluids - Nominal outside diameters and nominal pressures Part 2: Inch-based series​
    6150-2.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 6150 -2 : 2003 thay thế TCVN 6150-2: 1996.

    TCVN 6150 -2 : 2003 hoàn toàn tương đương ISO 161-2: 1996. TCVN 6150 -2 : 2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 138 "ống và phụ tùng đường ống" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

    Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

    ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO DÙNG ĐỂ VẬN CHUYỂN CHẤT LỎNG - ĐƯỜNG KÍNH NGOÀI DANH NGHĨA VÀ ÁP SUẤT DANH NGHĨA PHẦN 2: DÃY THÔNG SỐ THEO HỆ INCH


    Thermoplastics pipes for the conveyance of fluids - Nominal outside diameters and nominal pressures Part 2: Inch-based series​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này qui định đường kính ngoài danh nghĩa cho các ống nhựa nhiệt dẻo theo hệ inch dùng để vận chuyển chất lỏng có áp suất hoặc không có áp suất. Tiêu chuẩn này cũng qui định các trị số áp suất danh nghĩa, độ bền yêu cầu tối thiểu và các hệ số vận hành toàn bộ (thiết kế) đối với các ống nhựa nhiệt dẻo dùng cho các ứng dụng có áp suất.

    Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ống nhựa nhiệt dẻo trơn có tiết diện ngang tròn và không đổi dọc theo suốt chiều dài ống, bất kể phương pháp sản xuất hoặc vật liệu chế tạo của chúng như thế nào.

    2. Tiêu chuẩn viện dẫn

    ISO 3:1973, Preferred numbers- Series of preferred numbers (Số ưu tiên - Dãy số ưu tiên).

    ISO 12162:1995, Thermoplastics materials for pipes and fittings for pressure applications - Classification and designation - Overall service (design) coefficient [Vật liệu nhựa nhiệt dẻo để chế tạo ống và phụ tùng nối dùng cho các ứng dụng có áp suất. - Phân loại và thiết kế - Hệ số vận hành toàn bộ (thiết kế)].

    3. Định nghĩa

    Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau đây.


    3.1. Đường kính ngoài danh nghĩa (nominal outside diameter), dn: Đối với loại ống theo hệ inch qui định trong tiêu chuẩn này, đường kính ngoài danh nghĩa được dùng như đường kính ngoài tham khảo, được tính theo milimét với độ sai lệch cho phép là các giá trị dương và/hoặc âm.

    3.2. Kích thước danh nghĩa (nominal size), DN: Cỡ ống được ấn định bằng chữ số dùng chung cho tất cả các bộ phận trong hệ thống ống bằng nhựa nhiệt dẻo trừ các gờ và các bộ phận được thiết kế theo cỡ ren. Kích thước danh nghĩa là số được làm tròn thích hợp để tham khảo.

    3.3. Đường kính ngoài (outside diameter), de

    3.3.1. Đường kính ngoài trung bình (mean outside diameter), dem: Độ dài đo được của chu vi ngoài của ống chia cho số p1), được làm tròn chính xác đến 0,1 mm.

    3.3.2. Đường kính ngoài trung bình nhỏ nhất (minimum mean outside diameter), dem,min: Giá trị nhỏ nhất của đường kính ngoài trung bình được qui định trong tiêu chuẩn ống phù hợp. Nó bằng đường kính ngoài danh nghĩa dn và được tính bằng milimét.

    3.4. Áp suất (Pressure)

    3.4.1. Áp suất danh nghĩa (nominal pressure), PN: Sự ấn định bằng cả chữ và số liên quan đến đặc tính cơ học của các bộ phận trong hệ thống ống và dùng để tham khảo. Nó là một số thuận tiện được chọn từ dãy R 10 trong ISO 3.

    3.4.2. Áp suất làm việc cho phép cực đại (maximum allowable operating pressure), pPMS: là áp suất cho phép trong ống khi áp dụng hệ số vận hành toàn bộ (thiết kế) C. Nó được tính bằng megapascal.

    3.5. Giới hạn tin cậy dưới, sLCL, (lower confidence limit): Đại lượng cùng đơn vị với ứng suất, tính bằng megapascal, đặc trưng cho tính chất của vật liệu thử và bằng 97,5 % giới hạn tin cậy dưới của độ bền thuỷ tĩnh dài hạn ở 20oC được dự đoán trong thời gian 50 năm với áp suất nước bên trong.

    3.6. Độ bền yêu cầu tối thiểu (minimum required strength), MRS: Giá trị của giới hạn tin cậy dưới sLCL được làm tròn xuống giá trị thấp hơn của dãy R 10 trong ISO 3 khi sLCL nhỏ hơn 10 MPa, hoặc đến giá trị thấp hơn của dãy R 20 trong ISO 3 khisLCL lớn hơn hoặc bằng 10 MPa. MRS được tính như ứng suất vòng theo megapascal.

    3.7. Hệ số vận hành toàn bộ (thiết kế) [overall service (deign) coefficient], C: Hệ số có giá trị lớn hơn 1, có tính đến các điều kiện phục vụ cũng như tính chất của các bộ phận trong hệ thống đường ống khác với các điều kiện được trình bày ở phần giới hạn tin cậy dưới.

    Các giá trị tối thiểu của C đối với các vật liệu qui định được cho trong ISO 12162.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 3/7/19
  2. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    ống nhựa nhiệt dẻo
  3. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    ống nhựa nhiệt dẻo theo hệ inch dùng để vận chuyển chất lỏng có áp suất hoặc không có áp suất
  4. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 6150 - 2 - 2003 áp dụng cho các ống nhựa nhiệt dẻo trơn có tiết diện ngang tròn và không đổi dọc theo suốt chiều dài ống, bất kể phương pháp sản xuất hoặc vật liệu chế tạo của chúng như thế nào
  5. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng
    admin and hoangnhauyen like this.
  6. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn ống nhựa nhiệt dẻo theo hệ inch dùng để vận chuyển chất lỏng
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY