Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 6115-1:2015 hàn và các quá trình liên quan phần 1: hàn nóng chảy

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. admin Administrator

    223 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 6115-1:2015
    ISO 6520-1:2007

    HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - PHÂN LOẠI KHUYẾT TẬT HÌNH HỌC Ở KIM LOẠI - PHẦN 1: HÀN NÓNG CHẢY


    Welding and allied processes - Classification of geometric imperfections in metallic materials -Part 1: Fusion welding​
    6115.jpg
    Lời nói dầu

    TCVN 6115-1:2015 thay thế cho TCVN 6115-1:2005 (ISO 6520-1:1998).

    TCVN 6115-1:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 6520-1:2007 với các thay đổi biên tập cho phép.

    TCVN 6115-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    Bộ TCVN 6115 (ISO 6520) Hàn và các quá trình liên quan - Phân loại khuyết tật hình học ở kim loại bao gồm các phần sau:

    • TCVN 6115-1:2015 (ISO 6520-1:2007) Phần 1: Hàn nóng chảy;
    • TCVN 6115-2:2015 (ISO 6520-1:2013) Phần 2: Hàn áp lực.

    HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - PHÂN LOẠI KHUYẾT TẬT HÌNH HỌC Ở KIM LOẠI - PHẦN 1: HÀN NÓNG CHẢY


    Welding and allied processes -- Classification of geometric imperfections in metallic materials --Part 1: Fusion welding
    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này dùng làm cơ sở để phân loại và mô tả chính xác các khuyết tật của mối hàn.

    Để tránh bất cứ sự nhầm lẫn nào, các loại khuyết tật được định nghĩa cùng với các giải thích và hình minh họa cần thiết.

    Tiêu chuẩn này không bao gồm các khuyết tật về luyện kim.

    Có thể sử dụng hệ thống ký hiệu các khuyết tật khác theo ISO/TS 17845.

    Phụ lục B đưa ra sự tương ứng giữa phân loại hiện có theo TCVN 6115-1 (ISO 6520-1) và hệ thống ký hiệu theo ISO/TS 17845

    CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này đưa ra các thuật ngữ tương đương bằng tiếng Anh, Pháp và Đức.

    2 Thuật ngữ và định nghĩa

    Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

    2.1 Khuyết tật (imperfection)

    ối hàn hoặc sai lệch so với dạng hình học mong muốn của mối hàn.

    2.2 Khuyết tật không cho phép (difect)

    3 Phân loại và giải thích các khuyết tật


    Cơ sở của hệ thống đánh số trong Bảng 1 là sự phân loại các khuyết tật thành sáu nhóm chính:
    • Nứt;
    • Rỗng;
    • Ngậm tạp chất rắn;
    • Không thấu và không ngấu;
    • Lỗi hình dạng và kích thước;
    • Các khuyết tật khác.
    Liên quan đến các cột trong Bảng 1 cần phải lưu ý:
    • Cột 1 đưa ra số tham chiếu có ba chữ số để chỉ nhóm khuyết tật chính và số tham chiếu có bốn chữ số dùng cho các thuật ngữ trong nhóm.
    • Cột 2 đưa ra tên gọi của mỗi khuyết tật;
    • Cột 3 đưa ra tên gọi của mỗi khuyết tật bằng tiếng Anh, Pháp và Đức;
    • Cột 4 đưa ra giải thích cho các khuyết tật.
    4 Các loại nứt

    Hiện tượng nứt xuất hiện trong hoặc sau khi hàn được liệt kê trong Phụ lục A. Các loại nứt được ký hiệu bằng các chữ cái.

    Khi cần mô tả đầy đủ về nứt thì nên sử dụng kết hợp mã số phân loại theo Bảng 1 với các chữ cái trong Phụ lục A.

    5 Ký hiệu

    Khi có yêu cầu đưa ra ký hiệu của khuyết tật thì phải ghi ở dạng sau đây:
    • Một vết nứt (100) sẽ được ký hiệu như sau:
    • Khuyết tật TCVN 6115-1-100 (ISO 6520-1-100)

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 19/7/19
  2. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    hàn và các quá trình liên quan
  3. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    hàn nóng chảy
  4. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 6115 - 1 - 2015 không bao gồm các khuyết tật về luyện kim
    admin, xaydungduclinh and nhauyen like this.
  5. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 6115 - 1 - 2015 dùng làm cơ sở để phân loại và mô tả chính xác các khuyết tật của mối hàn
    admin and xaydungduclinh like this.
  6. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    tiêu chuẩn hàn nóng chảy
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY