Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 6003-1:2012 bản vẽ xây dựng - hệ thống ký hiệu - nhà và các bộ phận của nhà

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. admin Administrator

    293 lượt xem

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 6003-1:2012
    ISO 4157-1:1998

    BẢN VẼ XÂY DỰNG - HỆ THỐNG KÝ HIỆU - PHẦN 1: NHÀ VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA NHÀ


    Construction drawings - Designation systems - Part 1: Buildings and parts of buildings
    6003-1.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 6003-1 : 2012 thay thế TCVN 6003 : 1995

    TCVN 6003-1 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 4157-1 :1998.

    Bộ TCVN 6003 dưới tiêu đề chung “Bản vẽ xây dựng - Hệ thống ký hiệu” gồm các phần sau:
    • TCVN 6003-1 : 2012, Phần 1: Nhà và các bộ phận của nhà
    • TCVN 6003-2 : 2012, Phần 2: Tên phòng và số phòng
    Bộ ISO 4157 “Construction drawings - Designation systems” còn có phần sau:
    • ISO 4157-3:1998, Construction drawings - Designation systems - Part 3: Room identifiers
    TCVN 6003-1 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    BẢN VẼ XÂY DỰNG - HỆ THỐNG KÝ HIỆU - PHẦN 1: NHÀ VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA NHÀ


    Construction drawings - Designation systems - Part 1: Buildings and parts of buildings
    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về hệ thống ký hiệu và cách đặt ký hiệu cho các tòa nhà, bao gồm: không gian, các bộ phận của tòa nhà và các bộ phận cấu thành.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
    • TCVN 6003-2 : 20121), Bản vẽ xây dựng - Hệ thống ký hiệu - Phần 2: Tên phòng và số phòng;
    • ISO 4157-3 : 1998, Construction drawings - Designation systems - Part 3: Room identifiers (Bản vẽ xây dựng - Hệ thống ký hiệu - Phần 3: Nhận dạng phòng).
    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

    3.1. Phòng (room)

    Diện tích hay khối tích, không gian hay khoảng trống được bao quanh thực hay theo lý thuyết, ngay cả khi không phải là phòng theo truyền thống.

    VÍ DỤ:
    • Ban công trong nhà hát rạp chiếu bóng;
    • Buồng thang (thành phòng riêng biệt ở mỗi tầng);
    • Phòng khán giả có các cửa cuộn/gập;
    • Phần sân thượng có mái che;
    • Sân trong (có thể không có mái);
    • Khoang thông gió (thành phòng riêng biệt ở mỗi tầng);
    • Hố thang máy (thành phòng riêng biệt ở mỗi tầng);
    • Khoảng trống trên trần.
    CHÚ THÍCH: Khi đánh số phòng có thể có hoặc không có đầy đủ các bộ phận bao che như tường, trần và sàn, nhưng với một phòng đã được đánh số thì phải có ranh giới cụ thể.

    3.2. Tên phòng (room name)

    Nói chung là tên biểu thị công năng của phòng.

    CHÚ THÍCH:
    1. Các phòng trong cùng một tòa nhà có thể có tên như nhau, ví dụ như phòng học. Không nhất thiết phải phân biệt. Ví dụ: Phòng học A, Phòng học B,....
    2. Chỉ thêm vào tên các phòng, chẳng hạn B và 3 vào phòng học B, phòng ngủ 3 nếu có yêu cầu trong thực tế sử dụng. Các tên như CHOPIN hay TAYLOR sử dụng trong trường hợp cá biệt, ví dụ: Hội trường CHOPIN, Căn hộ TAYLOR,… để dễ nhớ.
    3.3. Số phòng (room number)

    Số thứ tự của từng phòng.

    CHÚ THÍCH:
    1. Xem 3.1;
    2. Số phòng theo nghĩa truyền thống dành cho công năng thực tế của tòa nhà nghĩa là có sự tương tác giữa tòa nhà và người sử dụng. Số phòng có thể thay đổi khi bố trí lại hay khi có những sửa chữa quan trọng như cải tạo lại, mở rộng, hoặc thay đổi quyền sở hữu. Thời gian để thay đổi và những vấn đề liên quan sẽ có trong các tài liệu.
    3.4. Nhận dạng phòng (room identifier)

    Số nguyên dương đặt cho một phòng, trước đó là dấu /#.

    CHÚ THÍCH: Xem ISO 4157-3.

    4. Loại ký hiệu

    Các đối tượng khác nhau phải được phân loại theo loại, chẳng hạn theo kiểu hoặc ký hiệu của đối tượng (Xem Hình 1).

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 22/8/19
  2. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    bản vẽ xây dựng
  3. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    hệ thống ký hiệu bản vẽ xây dựng
  4. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    tiêu chuẩn quốc gia bản vẽ xây dựng
    admin, kstuankiet and hoangnhauyen like this.
  5. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    hệ thống ký hiệu nhà và các bộ phận của nhà trên bản vẽ xây dựng
    admin and kstuankiet like this.
  6. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 6003 - 1 - 2012 quy định những yêu cầu về hệ thống ký hiệu và cách đặt ký hiệu cho các tòa nhà, bao gồm không gian, các bộ phận của tòa nhà và các bộ phận cấu thành
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY