Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 4744:1989 quy phạm kỹ thuật an toàn trong các cơ sở cơ khí

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 21/10/18.

  1. admin Administrator

    228 lượt xem

    TCVN 4744:1989


    QUY PHẠM KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG CÁC CƠ SỞ CƠ KHÍ


    Safety requirements in mechanical bases​
    4744.jpg
    Lời nói đầu:

    TCVN 4744:1980 do Viện Khoa học lao động và các vấn đề xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

    Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

    QUY PHẠM KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG CÁC CƠ SỞ CƠ KHÍ


    Safety requirements in mechanical bases​

    Tiêu chuẩn này thay thế QPVN 10 - 77

    Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cơ bản về kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp đối với các cơ sở và bộ phận cơ khí trong tất cả các ngành sản xuất.

    Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các cơ sở và bộ phận cơ khí thuộc mọi thành phần kinh tế.

    1. Quy định chung

    1.1. Tổng mặt bằng

    1.11. Các cơ sở cơ khí phải cách các khu vực dân cư và các cơ sở khác một khoảng cách không nhỏ hơn khoảng cách an toàn, vệ sinh được quy định ở Điều lệ về vệ sinh và các tiêu chuẩn về an toàn và vệ sinh hiện hành.

    1.1.2. Nhà xưởng, kho, văn phòng và các công trình phụ trợ, vệ sinh - sinh hoạt khác phải được bố trí theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn và phòng chống cháy. Các khu vực sản xuất có phát sinh các yếu tố độc hại phải được bố trí ở cuối hướng gió chủ đạo, và bố trí xa hoặc cách ly với các khu vực sản xuất khác.

    1.1.3. Phải có khu vực riêng đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy để bảo quản các vật liệu dễ cháy.

    1.1.4. Các hầm, hào, hố, cống rãnh trên mặt bằng phải có nắp đậy hoặc rào che chắn xung quanh.

    1.1.5. Đường đi lại của phương tiện cơ giới trong mặt bằng phải có chiều rộng không nhỏ hơn chiều rộng của phương tiện lớn nhất cộng thêm 1,4m.


    1.1.6. Văn phòng làm việc của cơ sở phải được bố trí ở vị trí mà các yếu tố nguy hiểm và độc hại phát sinh trong sản xuất tác động đến ở dưới mức cho phép.

    1.2. Nhà xưởng

    1.2.1. Nhà xưởng phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại các tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh và các quy định trong tiêu chuẩn này.

    1.2.2. Nhà xưởng phải có cửa sổ hoặc cửa trời để thông gió và chiếu sáng tự nhiên. Cửa trời bằng kính phải có lưới bảo vệ.

    1.2.3. Nhà xưởng của các bộ phận sản xuất có sử dụng hoặc phát sinh các chất ăn mòn phải có kết cấu thông thoáng và làm từ vật liệu chống ăn mòn.

    1.2.4. Nhà xưởng của bộ phận sản xuất tỏa nhiệt, bức xạ lớn hoặc dễ cháy phải làm từ vật liệu không cháy.

    1.2.5. Nền nhà xưởng phải phẳng, không trơn, không sinh bụi, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh và sản xuất.

    1.2.6. Nền nhà xưởng của các bộ phận sản xuất có thải nước hoặc các chất lỏng khác phải đảm bảo không thấm nước và có độ dốc cần thiết để thải chất lỏng.

    1.2.7. Nền nhà xưởng của các bộ phận sản xuất có sử dụng các loại hóa chất độc, ăn mòn phải được làm bằng vật liệu chống được tác động của chúng.

    1.2.8. Ống thải khói, hơi nóng, bụi, phải cao hơn điểm cao nhất của các công trình xung quanh trong phạm vi 20m.

    1.3. Chiếu sáng, thông gió và cấp thoát nước

    1.3.1. Chỗ làm việc phải được chiếu sáng theo đúng quy định của TCVN 2262- 86 và tiêu chuẩn này.

    1.3.2. Phải có biện pháp chống tia nắng mặt trời và tia sáng của chiếu sáng nhân tạo chiếu thẳng vào mắt người lao động.

    1.3.3. Các đường và lối đi lại trong mặt bằng phải được chiếu sáng.

    1.3.4. Tất cả các gian sản xuất và sinh hoạt phải được thông gió đảm bảo vi khí hậu và nồng độ các chất độc hại ở chỗ làm việc nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép.

    1.3.5. Những chỗ phát sinh bụi hoặc khí độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép phải được trang bị hệ thống hút có bộ phận xử lý trước khi thải ra ngoài.

    1.3.6. Phải có hệ thống cấp, thoát nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

    Nếu nồng độ chất độc hại trong nước thải lớn hơn tiêu chuẩn cho phép thì nước phải được xử lý trước khi thải ra môi trường.

    1.4. Thiết bị và dụng cụ sản xuất.

    1.4.1. Các thiết bị và dụng cụ sản xuất sử dụng trong các cơ sở cơ khí phải đảm bảo các yêu cầu quy định trong TCVN 2290-78 và tiêu chuẩn này.

    1.4.2. Mỗi thiết bị sản xuất phải có một tài liệu thuyết minh hướng dẫn về cấu tạo, hoạt động và các yêu cầu đảm bảo an toàn khi lắp ráp, vận hành, sửa chữa và bảo quản.

    1.4.3. Các thiết bị sản xuất phải được kiểm tra, nghiệm thử trước khi đưa vào sử dụng và định kỳ phải được kiểm tra, nghiệm thử lại.

    1.4.4. Những thiết bị sản xuất có phát sinh bụi hoặc các chất độc hại vượt tiêu chuẩn cho phép phải có bộ phận hút thải chúng.

    1.4.5. Các bộ phận chuyển động của thiết bị sản xuất (bánh răng, bánh vít, đai truyền, trục truyền...) phải được bao che an toàn, vững chắc, thuận tiện khi sử dụng và tháo lắp.

    Nếu các bộ phận chuyển động của thiết bị sản xuất vì một lý do nào đó không thể bao che được thì phải thực hiện các biện pháp khác ngăn ngừa không cho người vào vùng nguy hiểm của các bộ phận đó.

    1.4.6. Những thiết bị sản xuất, mà khi thông số kỹ thuật vượt giá trị giới hạn cho phép sẽ gây sự cố hoặc tai nạn lao động, thì phải được trang bị bộ phận an toàn ngăn ngừa hiện tượng đó.

    1.4.7. Các thiết bị sử dụng năng lượng điện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
    • Các phần dẫn điện phải được cách ly hoặc che chắn
    • Các đầu dây nối vào thiết bị phải được che kín
    • Cấm dùng một cầu dao cho hai thiết bị trở lên. Vỏ kim loại của thiết bị phải được nối đất bảo vệ theo đúng quy định tại QPVN13-78
    1.4.8. Các thiết bị nâng phải đảm bảo các yêu cầu về cấu tạo, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của (TCVN 4241-86).

    1.4.9. Các nồi hơi, bình chịu áp lực và các đường ống dẫn hơi và nước nóng phải được chế tạo, quản lý và sử dụng theo (QPVN 2 - 75) (QPVN 23-81) (QPVN 09- 77).

    1.4.10. Các vùng của thiết bị có khả năng văng bắn chất lỏng hoặc vật rắn ra khi thiết bị hoạt động phải được trang bị che chắn bảo vệ.

    1.4.11. Cấu tạo và vị trí lắp đặt các bộ phận điều khiển phải loại trừ được khả năng tự đóng, mở thiết bị một cách ngẫu nhiên.

    1.4.12. Các dụng cụ sản xuất phải được chế tạo theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành.

    1.4.13. Khi tiến hành gia công gỗ phải thực hiện các yêu cầu quy định tại (TCVN 4723-89).

    1.4.14. Cấm sử dụng máy, thiết bị dụng cụ sản xuất khi chúng bị hư hỏng, không đảm bảo an toàn.

    1.5. Chỗ làm việc

    1.5.1. Chỗ làm việc phải đảm bảo điều kiện an toàn và vệ sinh cho người lao động.

    1.5.2. Các yếu tố độc hại tại chỗ làm việc không được vượt quá giá trị cho phép.

    1.5.3. Việc bố trí và sắp xếp chỗ làm việc phải đảm bảo đi lại an toàn tới chỗ làm việc và sơ tán nhanh trong trường hợp xảy ra sự cố hoặc tai nạn.

    1.5.4. Phải thực hiện các biện pháp sau ở những nơi dễ cháy,nổ:
    • Cấm tiến hành các công việc có sử dụng ngọn lửa trần hoặc phát sinh tia lửa;
    • Các thiết bị điện phải là loại phòng nổ;
    • Treo biển cấm lửa, cấm hút thuốc;
    • Định kỳ đo nồng độ bụi, khí cháy nổ;
    • Trang bị thiết bị báo hiệu cháy nổ;
    • Trang bị vật liệu và phương tiện chữa cháy.
    1.5.5. Hệ thống các đường dây dẫn điện phải được bố trí và lắp đặt theo đúng các quy định hiện hành về an toàn điện và các quy định dưới đây:
    • Các đường dây phải đi trên sứ cách điện. Cấm quấn hoặc để đường dây điện đi trực tiếp lên các kết cấu kim loại của nhà xưởng, công trình;
    • Các đường dây điện đi đến từng thiết bị cố định cần được bố trí đi ngầm dưới nền và đi trong đường ống bảo vệ;
    • Khi sử dụng từ hai nguồn điện trở lên để cung cấp điện cho các thiết bị sản xuất phải có, biện pháp loại trừ khả năng đóng hai nguồn điện cùng một lúc. Cấm sử dụng điện bằng cách đấu dây pha của một nguồn và dây trung tính của nguồn khác vào thiết bị.
    • Cấm mắc đèn chiếu sáng bằng cách đấu một đầu dây vào dây pha còn một đầu dây cắm xuống đất.
    1.5.6. Các cầu dao điện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
    • Lắp đặt chắc chắn ở vị trí và độ cao thuận lợi cho việc thao tác;
    • Có nắp đập;
    • Dây chảy đúng thông số kỹ thuật;
    • Các đầu dây ra và vào cầu dao phải được bắt chặt bằng đai ốc. Không được đấu kiểu xoắn dây vào bulông;
    • Cầu dao đặt ngoài trời phải được che mưa;
    • Cấm để cầu dao nằm trên mặt đất;
    • Cấm đấu dây trực tiếp với cầu dao không qua dây chảy bảo vệ;
    • Nhiều cầu dao bố trí cạnh nhau, phải ghi rõ đối tượng phục vụ của từng cầu dao.
    1.5.7. Những chỗ làm việc thường tiến hành việc nâng chuyển các vật nặng trên 20 kg cần được trang bị thiết bị nâng.

    2. Cắt gọt kim loại

    2.1. Các máy cắt gọt kim loại phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại TCVN 3748-83, TCVN 4725-89, TCVN 4726-89 và tiêu chuẩn này.

    2.2. Khi vận hành máy cắt gọt kim loại cấm đeo găng tay, những người tóc dài phải đội mũ.

    2.3. Các chi tiết gia công phải được kẹp chặt, đảm bảo loại trừ được khả năng văng bắn chi tiết gia công trong suốt quá trình cắt gọt.

    2.4. Khi máy đang hoạt động cấm:
    • Tháo lắp chi tiết gia công (trừ những máy chuyên dùng cho phép làm việc đó);
    • Làm vệ sinh, tra dầu mỡ cho máy;
    • Tháo lắp đai truyền hoặc các bộ phận khác của máy;
    • Vặn đai ốc, bulông hoặc các chi tiết liên kết khác của máy.
    2.5. Khi bị mất điện hoặc ngừng làm việc phải ngắt cầu dao cung cấp điện cho máy.

    2.6. Cấm dùng tay để tỳ hãm các bộ phận của máy và các chi tiết gia công đang quay.

    2.7. Cấm đo đạc kiểm tra chi tiết gia công khi nó đang quay.

    2.8. Khi cắt gọt kim loại tạo phoi dày phải dùng loại dao có góc bẻ phoi hoặc lắp thêm bộ phận bẻ phoi.

    2.9. Khi cắt gọt kim loại tạo phoi vụn, máy phải có bộ phận thải phoi và che chắn bảo vệ chống phoi bắn. Nếu phoi vụn ở dạng bụi, máy phải có thiết bị hút bụi.

    2.10. Cấm dùng tay để lấy phoi ra khỏi khu vực nguy hiểm khi máy đang hoạt động.

    3. Đúc

    3.1. Yêu cầu chung

    3.1.1. Các phôi liệu cho vào lò và các dụng cụ sử dụng trong quá trình nấu luyện phải đảm bảo khô.

    3.1.2. Trước khi cho phôi liệu vào lò phải kiểm tra, loại bỏ các vật liệu nổ hoặc các vật có thể gây nổ.

    3.1.3. Chỗ tháo xỉ và kim loại lỏng phải khô ráo, khi tháo xỉ phải sử dụng máng và tấm chắn ngăn xỉ bắn tung tóe.

    3.1.4. Cho phép dùng cát khô phủ lên mặt xỉ khi có hiện tượng sôi bùng. Chỉ cho phép làm vệ sinh ở cạnh lò khi lò ngừng hoạt động.

    3.1.5. Chỉ cho phép đưa lò vào hoạt động khi lò đã được sấy khô.

    3.1.6. Bể chứa than nghiền vụn phải được trang bị thiết bị kiểm tra nhiệt bên trong của bể. Nhiệt độ bên trong của bể không được vượt quá 70oC.

    3.1.7. Máy đập gang phải được rào chắn xung quanh với chiều cao ít nhất bằng 3/4 độ nâng lớn nhất của búa.

    3.1.8. Cấm bố trí chỗ đập gang bằng tay bên cạnh chỗ đập gang bằng máy khi không có che chắn bảo vệ giữa hai khu vực đó.

    3.1.9. Phôi liệu phải được sắp xếp sao cho không bị sụp đổ khi bốc dỡ và không được chồng cao quá 1,5 m.

    3.1.10. Khi nấu luyện phát hiện lò bị cháy xém hoặc vỏ lò bị nung đỏ, phải ngừng ngay việc cấp năng lượng cho lò và tháo ngay kim loại đã nóng chảy ra khỏi lò. Nếu kim loại chưa nóng chưa nóng chảy thì để nguội tự nhiên hoặc dùng khí nén thổi để làm nguội.

    Cấm dùng nước lạnh để làm nguội lò.

    3.1.11. Khuôn đúc phải có tai chắc chắn. Cấm dùng khuôn đúc bị gẫy hoặc rạn nứt tai.

    3.1.12. Lượng kim loại lỏng rót vào gầu, thùng không được quá 8/10 thể tích của chúng.

    3.1.13. Chỉ cho phép khiêng kim loại lỏng bằng tay, khi khối lượng cả thùng và kim loại lỏng không vượt quá 50 kg.

    3.1.14. Lối đi để vận chuyển kim loại lỏng bằng tay phải phẳng và rộng không nhỏ hơn 2 m, còn lối đi giữa hai dãy khuôn rộng không nhỏ hơn 1 m.

    3.1.15. Khi xỉ còn nóng cấm vận chuyển và đổ xỉ ra bãi thải.

    3.1.16. Cửa nạp liệu của máy trộn vật liệu làm khuôn phải có nắp đậy.

    3.1.17. Rót kim loại vào khuôn cao phải tiến hành ở trong hầm riêng.

    3.1.18. Trọng tâm của gầu lúc chứa kim loại lỏng theo phương thẳng đứng phải thấp hơn trục quay trong khoảng 50 -100 mm.

    3.1.19. Xỉ và kim loại thừa sau khi rót vào khuôn phải được đổ vào gầu hoặc hộp khô, cấm đổ ra đất hoặc hố.

    3.1.20. Cấm dùng tay giữ gầu khi đổ kim loại từ lò ra.

    3.1.21. Cấm sử dụng khí nén để làm sạch vật đúc. Trường hợp đặc biệt khi vật đúc có hình dạng phức tạp cho phép sử dụng khí nén để làm sạch vật đúc, nhưng phải tiến hành ở trong buồng kín có thiết bị hút bụi và công nhân làm việc phải đứng ngoài buồng kín.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 11/7/19
  2. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    quy phạm kỹ thuật an toàn
    admin, nhauyen, kstuankiet and 2 others like this.
  3. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    quy phạm kỹ thuật an toàn trong các cơ sở cơ khí
  4. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    tiêu chuẩn an toàn trong các cơ sở cơ khí
    admin, nhauyen and kstuankiet like this.
  5. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    an toàn trong cơ sở cơ khí
    admin and nhauyen like this.
  6. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    Tiêu chuẩn 4744 -1989 quy định những yêu cầu cơ bản về kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp đối với các cơ sở và bộ phận cơ khí trong tất cả các ngành sản xuất
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY