Tiêu chuẩn quốc gia 9842-2013 xử lý nền đất yếu

  1. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 9842 : 2013

    XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỐ KẾT HÚT CHÂN KHÔNGMÀNG KÍN KHÍ TRONG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG - THI CÔNGNGHIỆM THU


    Vacuum consolidation method with sealed membrance for soft ground improvement in transport - Construction an acceptance​
    Tiêu-chuẩn-quốc-gia-tcvn-9842-2013-xử-lý-nền-đất-yếu-bằng-phương-pháp-cố-kết-hút-chân-không.jpg
    Lời nói đầu
    TCVN 9842 : 2013 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỐ KẾT HÚT CHÂN KHÔNG CÓ MÀNG KÍN KHÍ TRONG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU


    Vacuum consolidation method with sealed membrance for soft ground improvement in transport - Construction an acceptance​
    1. Phạm vi áp dụng
    1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu hạng mục ứng dụng cố kết nền đất yếu bằng phương pháp hút chân không có sử dụng màng kín khí.
    1.2. Phương pháp này được sử dụng trong các điều kiện sau:
    Sử dụng để thay thế hoặc thay thế một phần tải trọng đắp gia tải trước để cố kết nền đất sét yếu có sử dụng hệ thống thoát nước thẳng đứng bằng bấc thấm.
    Khi trong lớp đất yếu có xen kẹp lớp đất bụi, đất cát hoặc các lớp thấm nước và khí, phải dùng các phương pháp bịt kín (tường kín khí) trong khu vực xử lý. Chiều sâu của tường kín khí phải lớn hơn chiều sâu của lớp xen kẹp dưới cùng.
    Chiều sâu xử lý có hiệu quả không quá 35 m và không được sử dụng trong điều kiện dưới đáy của lớp đất yếu cần xử lý là lớp đất bụi, đất cát hoặc lớp đất có hệ số thấm lớn hơn 10-5 cm/s.
    2. Tài liệu viện dẫn
    Các tài liệu viễn dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
    • TCVN 8220, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ dày danh định;
    • TCVN 8221, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định khối lượng trên một đơn vị diện tích;
    • TCVN 8871-1, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Xác định lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật;
    • TCVN 8871-2, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Xác định lực xé rách hình thang;
    • TCVN 8871-3, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Xác định lực xuyên thủng CBR;
    • TCVN 8871-4, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Xác định lực kháng xuyên thủng thanh;
    • TCVN 8871-5, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Xác định áp lực kháng bục;
    • TCVN 8871-6, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô;
    • TCVN 8869, Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất;
    • TCVN 9436, Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu;
    • TCVN 9437, Quy trình khoan thăm dò;
    ASTM D624, Standard Test Method for Tear Strength of Conventional Vulcanized Rubber and Thermoplastic Elastomers (Phương pháp thử xác định khả năng chịu xé của cao su lưu hóa và nhựa nhiệt dẻo đàn hồi);
    ASTM D882, Standard Test Method for Tensile Properties of Thin Plastic Sheeting (Phương pháp thử xác định độ bền kéo của tấm nhựa mỏng);
    ASTM D1621, Standard Test Method for Compressive Properties of Rigid Cellular Plastics (Phương pháp thử xác chỉ tiêu chịu nén của tấm nhựa cứng dạng có lỗ);
    ASTM D2434, Standard Test Method for Fermeability of Granular Soils (Constant Head) (Phương pháp thử xác định hệ số thấm của đất dạng hạt - Cột nước không đổi);
    ASTM D3774, Standard Test Method for Width of Textile Fabric (Phương pháp thử xác định bề rộng của vải dệt);
    ASTM D4355, Standard Test Method for Deterioration of Geotextiles by Exposureto Light, Moisture and Heat in Xenon Arc Type Apparatus (Phương pháp thử độ hư hỏng của vải địa kỹ thuật dưới tác động của ánh sáng, độ ẩm và hơi nóng trong thiết bị Xenon Arc);
    ASTM D4491, Standard Test Method for Water Permeability of Geotextile by Permitivity (Phương pháp thử xác định khả năng thấm của vải địa kỹ thuật);
    ASTM D4595, Standard Test Method for Tensile Properties of Geotextiles by the Wide-Width Strip Method (Phương pháp thử xác định độ bền kéo của vải địa kỹ thuật theo bề rộng của mảnh vải);
    ASTM D4716, Standard Test Method for Determining (in - plane) Flow Rate per Unite Width and Hydralic Transmissivity of Geosynthetic Using a Constant Head (Phương pháp thử xác định khả năng thoát nước và độ thấm thủy lực của vật liệu địa kỹ thuật tổng hợp sử dụng cột nước không đổi);
    ASTM D4884, Standard Test Method for Strength of Sewn or Bonded Seams of Geotextiles (Phương pháp thử xác định cường độ đường may của vải địa kỹ thuật);
    ASTM D5084, Standard Test Method for Measurement of Hydraulic Conductivity of Saturated Porous Materials Using a Flexible Wall Permeameter (Phương pháp thử xác định độ thấm thủy lực của vật liệu xốp bão hòa trên thiết bị Flexible Wall Permeameter);
    ASTM D5385, Standard Test Method for Hydrostatic Pressure Resistance of Waterproofing Membranes (Phương pháp thử xác định áp lực kháng thủy tĩnh của màng chống thấm).
    AASHTO T267, Standard Method of Test for Determination of Organic Content in Soils by Loss on Ignition (Phương pháp thử xác định hàm lượng hữu cơ tổn thất khi nung);
    3. Thuật ngữ, định nghĩa
    Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa và thuật ngữ sau:
    3.1. Màng kín khí (Geo-membrane)
    Màng nhựa có tác dụng bao kín trên mặt trong một khu vực của nền đất tạo thành lớp ngăn cách giữa nền đất và không khí trên nền (xem hình 1).
    3.2. Màng nhựa HDPE (High-density polyethylene)
    Màng nhựa được làm từ polymer có tên là Polyethelene, có trọng lượng phân tử lớn chiếm 97,5% và 2,5% than hoạt tính và các chất chống oxi hóa.
    3.3. Màng nhựa PVC (Polyvinyl choride)
    Màng nhựa được làm từ polymer có tên là Polyvinyl choride.
    3.4. Mối hàn nhiệt nối đôi (Dual hot weld)
    Hai đường song song nhau do gia nhiệt làm nóng chảy bề mặt của hai lớp màng kín khí chồng lên nhau, kết quả tạo thành mối hàn với hai đường hàn đồng nhất.
    3.5. Mối hàn đùn (Extrusion weld)
    Đường gân do que hàn nhựa nóng chảy dọc theo vị trí chồng mí của hai tấm màng kín khí. Trong quá trình nhựa nóng chảy đồng thời gây nóng chảy lớp nhựa trên màng kín khí, kết quả là tạo thành mối hàn đồng nhất.
    3.6. Tường ngăn kín khí (Sealing wall)
    Tường được làm bằng vật liệu có hệ số thấm thấp hoặc không thấm, bao quanh một khu vực xử lý nhất định nhằm mục đích ngăn khí, nước từ các khu vực xung quanh chưa được xử lý (xem hình 1). Loại tường kín khí phổ biến hiện nay là tường sét làm bằng sét tự nhiên hay bentonize, tường cừ bằng bản thép, tấm composite…
    3.7. Ống dẫn hướng tiêu chuẩn (Standard inclinometer casing)
    Ống có đường kính trong phù hợp với đầu đo nghiêng, có bốn rãnh dẫn hướng đối xứng qua tâm. Ống dẫn hướng kiểm soát dịch chuyển của đầu đo nghiêng thông qua rãnh dẫn hướng.
    3.8. Đầu đo nghiêng (Inclinometer probe)
    Dụng cụ có sử dụng hệ thống bánh xe tỳ lên thành ống dẫn hướng tiêu chuẩn để đo độ nghiêng so với phương thẳng đứng (phương trọng lực)

    Các file đính kèm:

    • Bạn cần like bài viết và viết bình luận để download nội dung.
  2. kstuankiet
    xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không
  3. nhauyen
    xử lý nền đất yếu
  4. xaydungduclinh
    Tiêu chuẩn 9842 - 2013 áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu hạng mục ứng dụng cố kết nền đất yếu bằng phương pháp hút chân không có sử dụng màng kín khí
    admin, hoangnhauyenhoaiphuong0703 thích bài này.
  5. hoaiphuong0703
    phương pháp hút chân không có sử dụng màng kín khí
    adminhoangnhauyen thích bài này.
  6. hoangnhauyen
    Khi trong lớp đất yếu có xen kẹp lớp đất bụi, đất cát hoặc các lớp thấm nước và khí, phải dùng các phương pháp bịt kín trong khu vực xử lý
    admin thích bài này.