căn hộ new galaxy

Tiêu chuẩn quốc gia 9207-2012 đặt đường dẫn điện trong nhà ở

  1. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 9207 : 2012

    ĐẶT ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN TRONG NHÀ ỞCÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ


    Installation of electrical wiring in dwellings and public building - Design standard​
    Tiêu-chuẩn-quốc-gia-tcvn-9207-2012-đặt-đường-dẫn-điện.jpg
    Lời nói đầu
    TCVN 9207 : 2012 thay thế tiêu chuẩn TCXD 25 : 1991
    TCVN 9207 : 2012 được chuyển đổi từ tiêu chuẩn TCXD 25:1991 theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
    TCVN 9207 : 2012 do Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    ĐẶT ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ


    Installation of electrical wiring in dwellings and public building - Design standard​
    1. Phạm vi áp dụng
    1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế đặt các đường dẫn điện cho nhà ở và công trình công cộng, với các dây điện hoặc cáp điện có dòng điện xoay chiều và một chiều, điện áp đến 1000 V.
    1.2. Việc thiết kế đặt đường dẫn điện cho nhà ở và công trình công cộng còn phải thỏa mãn các yêu cầu quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan. Với các công trình công cộng còn phải tuân theo các yêu cầu quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của mỗi loại công trình.
    2. Tài liệu viện dẫn
    Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
    • 11 TCN 18 : 2006, Quy phạm trang bị điện - Phần I: Quy định chung;
    • 11 TCN 19 : 2006, Quy phạm trang bị điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện;
    • TCXDVN 319 : 2004, Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung (1);
    • TCVN 7447-1 (IEC 60364-1), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa;
    • TCVN 7447-5-52 (IEC 60364-5-52), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Hệ thống đi dây;
    • TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ;
    • TCVN 9206 : 2012, Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế;
    • TCVN 9208 : 2012, Lắp đặt cáp và dây điện trong các công trình công nghiệp;
    • National Electrical Code 2008 - Bộ luật điện quốc gia (Hoa Kỳ) 2008 - Chương 3: Các phương pháp và vật liệu đi dây
    • Electrical Installation Guide According to IEC International Standards - Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC
    GHI CHÚ: (1) Tiêu chuẩn đang được chuyển đổi thành TCVN.
    3. Thuật ngữ và định nghĩa
    Để hiểu đúng nội dung của tiêu chuẩn, cần thống nhất một số thuật ngữ và định nghĩa như sau:
    3.1. Nhà ở và công trình công cộng bao gồm:
    3.1.1. Nhà ở:
    a) Nhà ở (gia đình) riêng biệt:
    • Biệt thự;
    • Nhà liền kề (nhà phố);
    • Các loại nhà ở riêng biệt khác.
    b) Nhà ở tập thể (như kí túc xá);
    c) Nhà nhiều căn hộ (nhà chung cư);
    d) Khách sạn, nhà khách;
    e) Nhà trọ;
    f) Các loại nhà cho đối tượng đặc biệt.
    3.1.2. Công trình công cộng:
    a) Công trình văn hóa:
    • Thư viện;
    • Bảo tàng, nhà triển lãm;
    • Nhà văn hóa, câu lạc bộ;
    • Nhà biểu diễn, nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc;
    • Đài phát thanh, đài truyền hình;
    • Vườn thú, vườn thực vật, công viên văn hóa - nghỉ ngơi.
    b) Công trình giáo dục:
    • Nhà trẻ;
    • Trường mẫu giáo;
    • Trường phổ thông các cấp;
    • Trường đại học và cao đẳng;
    • Trường trung học chuyên nghiệp;
    • Trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật;
    • Trường nghiệp vụ;
    • Các loại trường khác.
    c) Công trình y tế:
    • Trạm y tế;
    • Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương tới địa phương;
    • Các phòng khám đa khoa, chuyên khoa khu vực;
    • Nhà hộ sinh;
    • Nhà điều dưỡng, nhà dưỡng lão;
    • Các cơ quan y tế: phòng chống dịch, bệnh.
    d) Các công trình thể dục thể thao:
    • Các sân vận động, sân thể thao, sân bóng đá;
    • Các loại nhà luyện tập thể dục thể thao, nhà thi đấu;
    • Các loại bể bơi có và không có mái che, khán đài.
    e) Công trình thương nghiệp, dịch vụ:
    • Chợ;
    • Cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị;
    • Hàng ăn, giải khát;
    • Trạm dịch vụ công cộng như: Giặt là, cắt tóc, tắm, may vá, sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia dụng.
    f) Nhà làm việc, văn phòng, trụ sở;
    g) Công trình phục vụ an ninh;
    h) Nhà phục vụ thông tin liên lạc: nhà bưu điện, nhà bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin;
    i) Nhà phục vụ giao thông: nhà ga các loại;
    j) Các công trình công cộng khác (như công trình tôn giáo).
    3.2. Dây điện (Electric Wire)
    Bao gồm một ruột kim loại dẫn điện (bằng đồng hoặc nhôm) nằm trong một vỏ cách điện.
    3.3. Cáp điện (Electric Cable)
    Bao gồm một hoặc nhiều dây điện được bọc trong một hoặc nhiều lớp vỏ bảo vệ.
    3.4. Đường dẫn điện
    Là tập hợp các dây điện, cáp điện với các kết cấu, chi tiết kẹp, đỡ và bảo vệ liên quan đến chúng, được lắp đặt theo tiêu chuẩn này.
    3.5. Đường dẫn điện đặt hở
    Là đường dẫn điện lắp đặt trên bề mặt tường, trần nhà, vì kèo và các phần kết cấu khác của tòa nhà và công trình.
    3.6. Đường dẫn điện đặt kín
    Là đường dẫn điện đặt trong các kết cấu của tòa nhà và công trình (tường, nền, móng), cũng như trong khoảng không gian giữa trần giả và trần bê tông.
    3.7. Đường dẫn điện ngoài nhà
    Là đường dẫn điện đặt theo mặt ngoài của tường bao che tòa nhà, dưới các mái hiên v.v., cũng như các đường dẫn điện nối giữa các nhà với nhau trong khu công trình, đặt trên các cột (không quá 4 khoảng cột với chiều dài mỗi khoảng cột không quá 25m). Đường dẫn điện ngoài nhà có thể đặt kín hoặc đặt hở.
    3.8. Đường dẫn điện vào nhà
    Là đường dẫn điện nối từ đường dây cấp điện bên ngoài đến thiết bị đầu vào của tòa nhà và công trình.
    3.9. Khay cáp (cable tray)
    Là phương tiện chứa dây và cáp điện dưới dạng từng đoạn khay có hoặc không đục lỗ (có chiều rộng phù hợp với số lượng dây, cáp điện đặt trong khay; được chế tạo từ thép chịu uốn, mạ kẽm nóng hoặc sơn chống rỉ và chiều dài thuận tiện cho việc lắp đặt thành tuyến dài được treo bằng quang treo hoặc cố định bằng giá đỡ).
    3.10. Thang cáp (cable lader)
    Là phương tiện chứa dây và cáp điện dưới dạng từng đoạn thang dài (có chiều rộng phù hợp với số lượng dây, cáp điện đặt trong thang và chiều dài thuận tiện cho việc lắp đặt có thể dùng nắp đậy) được chế tạo từ thép chịu uốn, mạ kẽm nóng hoặc sơn chống rỉ, ghép với nhau thành tuyến thang dài, được treo bằng quang treo hoặc cố định bằng giá đỡ.
    3.11. Hộp cáp (trunking)
    Là phương tiện chứa dây và cáp điện có dạng hình hộp, có nắp kín, bằng kim loại hoặc bằng vật liệu không cháy khác có sức bền cơ học cao.
    3.12. Ống luồn dây (conduit)
    Là ống chuyên dụng bằng thép hoặc nhựa không cháy và có độ bền cơ học cao dùng để luồn dây và cáp điện.
    3.13. Dây căng
    Là phần chịu lực của đường dẫn điện, bằng dây thép hoặc cáp thép căng trong không gian, dùng để treo dây dẫn, cáp điện, từng dây hay từng bó.
    3.14. Hệ thống thanh dẫn điện (Busway)
    Là hệ thống đường dẫn điện 3 pha 5 dây có lõi dẫn điện bằng thanh dẫn chế tạo sẵn điện trở thấp (thường bằng đồng, nhôm hoặc nhôm mạ đồng), có bọc cách điện giữa các thanh dẫn và giữa thanh dẫn với vỏ bảo vệ bằng băng cách điện đặc biệt, có vỏ bảo vệ kín hoàn toàn được làm bằng thép tiêu chuẩn hoặc nhôm nhằm giảm tổn hao từ trễ và dòng xoáy, vỏ bảo vệ được sơn epoxi cách điện.
    3.15. Phòng khô
    Là phòng có độ ẩm tương đối không lớn quá 75%. Khi không có những điều kiện nêu trong các điều 3.20, 3.21, 3.22 thì phòng đó gọi là phòng bình thường.
    VÍ DỤ: Trong nhà ở thì trừ khu vệ sinh, khu bếp, tầng hầm, phòng đặt máy bơm nước, các phòng còn lại là phòng bình thường.
    3.16. Phòng ẩm
    Là phòng có độ ẩm tương đối lớn hơn 75% trong thời gian dài
    VÍ DỤ: Khu bếp, tầng hầm,… trong nhà ở.
    3.17. Phòng rất ẩm
    Là phòng có độ ẩm tương đối xấp xỉ 100% trong thời gian dài (trần, tường, sàn nhà và đồ vật ở trong nhà đọng nước).
    VÍ DỤ: Phòng tắm, phòng bơm nước …
    3.18. Phòng nóng
    Là phòng có nhiệt độ lớn hơn +35oC trong thời gian liên tục hơn 24 giờ.
    3.19. Phòng hoặc nơi có bụi
    Là phòng hoặc nơi có nhiều bụi;
    • Phòng hoặc nơi có bụi được chia ra thành phòng hoặc nơi có bụi dẫn điện và có bụi không dẫn điện
    3.20. Phòng hoặc nơi có môi trường hoạt tính hóa học
    Là phòng hoặc nơi thường xuyên hoặc trong thời gian dài có chứa hơi, khí, chất lỏng có thể tạo ra hợp chất hóa học có tính ăn mòn, nấm mốc dẫn đến phá hỏng phần cách điện và/hoặc phần dẫn điện của thiết bị điện, dây dẫn và cáp điện.
    3.21. Phòng hoặc nơi nguy hiểm về điện:
    Là phòng hoặc nơi có những 1 trong các yếu tố sau:
    • Ẩm hoặc có bụi dẫn điện;
    • Nền, sàn nhà dẫn điện (bằng kim loại, đất, bê tông cốt thép, gạch,…);
    • Nhiệt độ cao (xem điều 3.18);
    • Có khả năng để người tiếp xúc đồng thời với một bên là các kết cấu kim loại của công trình hoặc của các máy móc, thiết bị công nghệ, các đồ đạc dụng cụ bằng kim loại … để nối đất, còn 1 bên là vỏ kim loại của các thiết bị điện.
    3.22. Phòng hoặc nơi rất nguy hiểm
    Là phòng hoặc nơi có 1 trong các yếu tố sau:
    • Rất ẩm;
    • Môi trường hoạt tính hóa học;
    • Đồng thời có 2 yếu tố của phòng hoặc nơi nguy hiểm.
    3.23. Phòng hoặc nơi có nguy hiểm về cháy
    Là phòng hoặc nơi sản xuất, cất giữ, hoặc sử dụng các chất cháy dạng rắn hoặc sợi (gỗ, vải, giấy…), các chất lỏng cháy có nhiệt độ bốc cháy của hơi lớn hơn 45oC (các kho dầu, hóa chất…) hoặc ở những nơi trong quá trình sử dụng sinh ra hơi bụi hoặc sợi cháy ở trạng thái bay lơ lửng (như xưởng tiện gỗ, xưởng dệt vải, xưởng bông sợi…).
    3.24. Phòng hoặc nơi có nguy hiểm về nổ
    Là phòng hoặc nơi chứa, sử dụng các chất rắn hoặc lỏng dễ bay hơi kết hợp với không khí tạo thành một hỗn hợp nổ hoặc trong quá trình công nghệ có thể tạo ra các hỗn hợp nổ.
    3.25. Phòng kỹ thuật điện
    Là phòng đặt máy phát điện hoặc tủ phân phối điện hoặc cả hai.
    3.26. Vật liệu dễ cháy
    Là vật liệu dưới tác dụng của lửa hay nhiệt độ cao thì bốc cháy, cháy âm ỉ hay bị cacbon hóa và chúng vẫn duy trì sự cháy sau khi đã cách ly khỏi nguồn cháy.
    3.27. Vật liệu khó cháy
    Là vật liệu dưới tác động của lửa hay nhiệt độ cao thì bốc cháy, cháy âm ỉ hay bị cacbon hóa nhưng chúng không tự duy trì được sự cháy sau khi đã cách ly khỏi nguồn cháy.
    3.28. Vật liệu không cháy
    Là vật liệu dưới tác dụng của lửa hay nhiệt độ cao thì không bốc cháy, không cháy âm ỉ và không bị cacbon hóa.
    3.29. Phân loại phòng
    Phân loại phòng theo tính chất môi trường tuân theo Bảng 1.

    Các file đính kèm:

    • Bạn cần like bài viết và viết bình luận để download nội dung.
    đất nền vĩnh long new town
  2. hoangnhauyen
    đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng
  3. kstuankiet
    Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế đặt các đường dẫn điện cho nhà ở và công trình công cộng
  4. nhauyen
    công trình công cộng còn phải tuân theo các yêu cầu quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của mỗi loại công trình
    admin, hoaiphuong0703xaydungduclinh thích bài này.
  5. xaydungduclinh
    tiêu chuẩn hệ thống điện
    adminhoaiphuong0703 thích bài này.
  6. hoaiphuong0703
    tiêu chuẩn đường dẫn điện nhà ở
    admin thích bài này.