căn hộ hồ tràm complex

Tiêu chuẩn quốc gia 9147-2012 quy trình tính toán thủy lực đập tràn

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 18/10/18.

  1. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 9147 : 2012

    CÔNG TRÌNH THỦY LỢI − QUI TRÌNH TÍNH TOÁN THỦY LỰC ĐẬP TRÀN


    Hydraulic structures − Hydraulic Calculation Process for Spillway​
    Tiêu-chuẩn-quốc-gia-9147-2012-công-trình-thủy-lợi-quy-trình-tính-toán-thủy-lực-đập-tràn.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 9147:2012 được chuyển đổi từ QP.TL. C-8-76 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
    TCVN 9147:2012 do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    CÔNG TRÌNH THỦY LỢI − QUI TRÌNH TÍNH TOÁN THỦY LỰC ĐẬP TRÀN


    Hydraulic structures − Hydraulic Calculation Process for Spillway​
    1. Phạm vi áp dụng
    Tiêu chuẩn này được áp dụng để tính toán thủy lực cho tất cả các loại đập tràn xả nước kiểu hở công trình thủy (thủy lợi, thủy điện, giao thông thủy), thuộc tất cả các cấp và ở mọi giai đoạn.
    Khi áp dụng tiêu chuẩn này cần phải tuân thủ các qui định sau:
    • Tiêu chuẩn này không dùng để tính toán thủy lực của đập dùng để đo lưu lượng (tức là các đập dùng trong phòng thí nghiệm và đập dùng để đo đạc thủy văn).
    • Đối với công trình cấp I; II và một số trường hợp đặc biệt có điều kiện phức tạp, khi thiết kế cần phải chính xác hóa lại bằng các thí nghiệm mô hình vật lý thủy lực.
    • Các dạng khác với các dạng nêu trong tiêu chuẩn này, khi lập dự án cần phải xây dựng tiêu chuẩn riêng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng.
    2. Thuật ngữ, định nghĩa
    2.1. Công trình tràn xả nước
    Các công trình tháo nước trong đầu mối công trình thủy là các công trình đập tràn xả nước.
    Các phần cơ bản của công trình tràn xả nước được thể hiện ở Hình 1.
    2.2. Đập tràn
    Đập tràn là công trình để xả nước thừa từ thượng lưu về hạ lưu hoặc xả lượng nước thừa của lưu vực của sông bên cạnh, thường được bố trí ở đầu mối công trình thủy.
    Tiêu-chuẩn-quốc-gia-9147-2012-công-trình-thủy-lợi-quy-trình-tính-toán-thủy-lực-đập-tràn-1.jpg
    CHÚ DẪN:
    1 Phần dẫn nước vào;
    2 Phần cửa vào - đập tràn xả nước;
    3 Phần nối tiếp (chuyển dẫn) nước;
    4 Phần kết thúc của nối tiếp với hạ lưu (phần tiêu năng);
    5 Phần dẫn nước ra sông hoặc kênh.
    a) Công trình xả hở bên bờ
    b) Công trình xả hở trên lòng sông
    Hình 1 - Các phần cơ bản của tuyến công trình xả nước
    3. Các ký hiệu của đập tràn kiểu hở
    Tiêu-chuẩn-quốc-gia-9147-2012-công-trình-thủy-lợi-quy-trình-tính-toán-thủy-lực-đập-tràn-2.jpg
    Hình 2 - Mặt cắt dọc tuyến tràn (Mặt cắt I-I) và mặt cắt ngang tràn (Mặt cắt II-II)
    H là cột nước trên đỉnh tràn (m), là độ chênh giữa mực nước thượng lưu với cao trình của điểm thấp nhất ở ngưỡng tràn. Khi tính H thì cao trình mực nước ở thượng lưu được đo tại mặt cắt T - T.
    LT là khoảng cách (m) tính từ mặt cắt mép thượng lưu đập đến mặt mặt cắt T-T được xác định theo các điều tương ứng với từng loại đập tràn được nêu chi tiết trong các loại đập nêu trong qui trình này.
    b là chiều rộng một khoang tràn (m) (chiều dài tràn nước một khoang) đối với đập tràn hình chữ nhật là một hằng số (xem Hình 3.a);
    d là chiều dày của đỉnh đập (m), (chiều rộng của ngưỡng tràn);
    P1 là chiều cao của đập so với thượng lưu (m), bằng độ chênh giữa cao trình đỉnh ngưỡng tràn (điểm thấp nhất - xem mặt cắt 1-1 của hình -2) so với đáy sông (kênh) thượng lưu;
    P là chiều cao đập so với hạ lưu (m), bằng độ chênh giữa cao trình ở đỉnh ngưỡng tràn (điểm thấp nhất trên mặt cắt tuyến tràn) so với đáy sông (kênh) hạ lưu;
    Bt là chiều rộng lòng dẫn thượng lưu, (m);
    ht là chiều sâu nước ở thượng lưu, (m);
    hH là chiều sâu nước ở hạ lưu, (m);
    hn là chiều sâu nước ngập (m), tức là độ chênh giữa mực nước ở hạ lưu so với đỉnh ngưỡng tràn (điểm thấp nhất). Khi mực nước hạ lưu thấp hơn đỉnh tràn (điểm thấp nhất) ở cửa đập thì hn có trị số âm (xem Hình 2);
    Z là độ chênh giữa mực nước thượng lưu (chỗ mặt cắt T-T) với mực nước hạ lưu, (m);
    v0 là lưu tốc đến gần bằng lưu tốc trung bình ở thượng lưu (tại mặt cắt T-T), (m/s);
    g là gia tốc trọng trường bằng 9,81 m/s2;
    H0 là cột nước toàn phần trên đập (m), tức là cột nước tràn có tính cả cột nước lưu tốc tới gần;

    Các file đính kèm:

    • Bạn cần like bài viết và viết bình luận để download nội dung.
  2. xaydungduclinh
    công trình thủy lợi
    admin, nhauyen, kstuankiet2 người khác thích bài này.
  3. hoaiphuong0703
    quy trình tính toán thủy lực đập tràn
    admin, nhauyen, kstuankiet1 người khác thích bài này.
  4. hoangnhauyen
    Tiêu chuẩn 9147 - 2012 được áp dụng để tính toán thủy lực cho tất cả các loại đập tràn xả nước kiểu hở công trình thủy
    admin, nhauyenkstuankiet thích bài này.
  5. kstuankiet
    tiêu chuẩn công trình thủy lợi
    adminnhauyen thích bài này.
  6. nhauyen
    tiêu chuẩn quy trình tính toán thủy lực đập tràn công trình thủy lợi
    admin thích bài này.