căn hộ new galaxy

Tiêu chuẩn quốc gia 8787-2011 sơn vạch đường hệ dung môi

  1. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 8787 : 2011

    SƠN TÍN HIỆU GIAO THÔNG - SƠN VẠCH ĐƯỜNG HỆ DUNG MÔI - YÊU CẦU KỸ THUẬTPHƯƠNG PHÁP THỬ


    Traffic Paints - Road Marking Materials: Solventborne Paint - Specifications and Test Methods​
    8787.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 8787 : 2011 được chuyển đổi từ 22TCN 283-02 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

    TCVN 8787 : 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    SƠN TÍN HIỆU GIAO THÔNG - SƠN VẠCH ĐƯỜNG HỆ DUNG MÔI - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ


    Traffic Paints - Road Marking Materials: Solventborne Paint - Specifications and Test Methods​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử đối với sản phẩm sơn vạch đường hệ dung môi sử dụng để vạch đường.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
    • TCVN 2090 : 2007 (ISO 15508 : 2000), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
    • TCVN 2091 : 2008 (ISO 1524 : 2000), Sơn, vecni và mực in - Xác định độ nghiền mịn.
    • TCVN 2097 : 1993, Sơn - Phương pháp xác định độ bám dính của màng sơn.
    • TCVN 2099 : 2007 (ISO 1519 : 2002), Sơn và vecni - Phép thử uốn (trục hình trụ).
    • TCVN 2101 : 2008 (ISO 2813 : 1994/Cor.1:1997), Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20o, 60o và 85o.
    • TCVN 2102 : 2008 (ISO 3668 : 1998), Sơn và vecni - Xác định màu sắc theo phương pháp so sánh trực quan.
    • TCVN 8792:2011, Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử nghiệm mù muối.
    • AS 1580.105.2-2002, Paints and related materials - Methods of test - Pretreatment of metal test panels - Sanding (Sơn và các vật liệu liên quan - Phương pháp chuẩn bị tấm thử kim loại bằng cát).
    • AS 1580.214.1, Consistency - stormer viscometer (Phương pháp xác định độ nhớt).
    • AS 1580.401.8, No-pick-up time for road marking paints (Phương pháp xác định thời gian khô của sơn vạch đường).
    • AS 2700S, Colour standards for general purpose (Các tiêu chuẩn màu sắc dùng cho mục đích chung).
    • AS 1580.601.1.3, Colour - visual comparison (Phương pháp so màu bằng mắt thường).
    • ISO 2808, Paint and varnish - Determination of wet film thickness (Sơn và vecni - Xác định độ dày màng).
    • BS 3900-F4, Methods of test for paints - Resistance to continuous salt spray (Phương pháp thử mù muối liên tục).
    • AASHTO M247-05, Glass Beads Used in Traffic Paints (Bi thủy tinh sử dụng cho sơn tín hiệu giao thông).
    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

    3.1. Sơn vạch đường hệ dung môi (Solvent-borne paint)

    Hệ vật liệu bao gồm chất tạo màng, bột màu, chất độn và dung môi được sử dụng làm vạch tín hiệu giao thông.

    3.2. Hiện tượng loang màu (Colour spread)

    Sự mất màu của sơn vạch đường xảy ra khi các phần tử mang màu như bitum từ mặt đường asphalt di chuyển qua màng sơn vạch đường. Hiện tượng này liên quan đến tính lão hóa của nhựa asphalt, tính tương thích của nhựa với sơn và tốc độ khô của sơn.

    3.3. Thời gian khô (Dry time)

    Khoảng thời gian nhanh nhất cho một con đường (sau khi vạch sơn) có thể cho xe lưu thông qua lại mà không làm cho sơn bị nhòe.

    3.4. Hiện tượng phản quang (Phenomenon Reflection)

    Hiện tượng phản xạ ánh sáng, trong đó các tia phản xạ có hướng gần trùng với hướng chiếu của tia sáng gốc, đặc tính này luôn được duy trì khi thay đổi hướng chiếu của tia sáng gốc.

    Sơn khô nhanh: sơn vạch đường có thời gian khô không quá 5 min.

    Sơn khô chậm: Sơn vạch đường có thời gian khô trong khoảng 5 min đến 15 min.

    4. Yêu cầu kỹ thuật

    4.1 Phân loại

    4.2. Thành phần

    Thành phần của sơn bao gồm: chất tạo màng, bột màu, chất độn, dung môi và các phụ gia.

    4.3. Yêu cầu kỹ thuật

    4.3.1. Độ ổn định

    Sau khi xuất kho, sơn được thử nghiệm lần đầu không có màng, cục, gel và những hạt thô khi quan sát bằng mắt thường. Trong vòng bốn tuần từ thời điểm sản xuất, độ sa lắng của sơn không được nhỏ hơn 8 (Phụ lục B).

    4.3.2. Độ mịn

    Sơn càng được phân tán tốt thì hiệu quả sử dụng càng cao. Thông thường không quy định độ mịn cho sơn vạch đường nhưng đối với một vài thiết bị thi công để tránh gây tắc nghẽn có thể đòi hỏi giới hạn độ mịn của sơn trong khoảng 75 mm đến 90mm (xác định theo TCVN 2091:2008)

    4.3.3. Độ nhớt

    Sơn phải có độ nhớt nằm trong phạm vi từ 60 đến 80 đơn vị Kreb (Phụ lục B).

    CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu này cung cấp thông tin về tính chất của sơn để có thể thi công bằng phương pháp phun cũng như hướng dẫn sản xuất các mẻ sơn khi sơn được thiết kế thi công bằng phương pháp phun.

    4.3.4. Màu sắc

    Màng sơn trên tấm thử nghiệm sau khi làm khô, đem thử nghiệm màu theo phương pháp đưa ra ở Phụ lục B, màu sơn nhận được phải thỏa mãn các yêu cầu sau (dựa trên hệ màu chuẩn theo AS 2700S)
    • Màu trắng - tương đương hoặc trắng hơn Y35
    • Màu vàng - tương đương với Y12 hoặc Y14, hoặc tất cả các màu trung gian giữa các màu trên.
    • Màu đen - không nhạt hơn B64.
    4.3.5. Độ phát sáng

    Độ phát sáng của màng sơn không được nhỏ hơn 75 % đối với sơn trắng và không được nhỏ hơn 55 % đối với sơn vàng; hoặc không nhỏ hơn 45 % đối với thử nghiệm tại hiện trường.

    CHÚ THÍCH 2: Độ phát sáng không áp dụng đối với sơn màu đen.

    4.3.6. Khả năng lưu giữ hạt thủy tinh

    Khi sơn được thử nghiệm theo 5.3, tỷ lệ hạt thủy tinh ban đầu mất đi trên bề mặt sau khi thử nghiệm bằng máy quét không được vượt quá 10 % (m/m).

    4.3.7. Thời gian khô

    Được đánh giá theo 5.4, cả hai bánh lăn đều không có hiện tượng nhòe sơn ngay trong lần thử nghiệm đầu tiên, tức là không vượt quá 15 min kể từ thời điểm thi công sơn.

    4.3.8. Độ bóng

    Màng sơn trên tấm thử nghiệm sau khi làm khô theo 5.1, đem đo độ bóng theo TCVN 2101:2008 bằng cách sử dụng đầu đo 60º, độ bóng sơn không được vượt quá 20 đơn vị độ bóng.

    4.3.9. Độ uốn

    Sơn được quét lên tấm nền kim loại với độ dày màng sơn khô là 50 mm ± 5 mm. Bằng cách sử dụng dụng cụ đo độ uốn loại 1, với trục có đường kính 12 mm màng sơn không xuất hiện các dấu hiệu bong tróc hoặc đứt gẫy.

    4.3.10. Độ bám dính

    Độ bám dính của sơn trắng và sơn vàng xác định theo tỉ lệ các ô nguyên vẹn không bị bong tróc tương ứng không được nhỏ hơn 90 % và 80 %.

    4.3.11. Độ chống loang màu

    Đánh giá theo 5.5, độ phát sáng của sơn áp dụng trên mặt bitum không được giảm quá 3 đơn vị so với giá trị đo được khi thi công sơn trên mặt băng dính trong.

    4.3.12. Độ bền va đập

    Đánh giá theo 5.6, bề mặt nền kim loại không bị lộ dưới tác động của 2,25 kg vụn thép.

    4.3.13. Độ chịu dầu

    Thử nghiệm như mô tả ở 5.7. Sau 3 h phục hồi, màng sơn không xuất hiện các dấu hiệu phồng rộp, giá trị độ phát sáng không giảm quá 3 đơn vị so với giá trị phần trăm đo được ở 5.5.

    4.3.14. Độ chịu muối

    Thử nghiệm như mô tả ở 6.8. Sau 3 h phục hồi, màng sơn không xuất hiện các dấu hiệu phồng rộp, giá trị độ phát sáng không giảm quá 3 đơn vị so với giá trị phần trăm đo được ở 4.3.5.

    4.3.15. Độ chịu nước

    Thử nghiệm như mô tả ở 5.9. Sau 3 h phục hồi, màng sơn không xuất hiện các dấu hiệu phồng rộp, giá trị độ phát sáng không giảm quá 3 đơn vị so với giá trị phần trăm đo được ở 4.3.5.

    4.3.16. Độ chịu kiềm

    Thử nghiệm như mô tả ở 5.10. Sau 3 h phục hồi màng sơn, không xuất hiện các dấu hiệu phồng rộp, giá trị độ phát sáng không giảm quá 3 đơn vị so với giá trị phần trăm đo được ở 4.3.5.

    4.3.17. Độ bền khí quyển

    Sơn được quét lên tấm nhôm cromat, sau đó cho thử nghiệm chạy khí quyển nhân tạo trong 500 h theo tiêu chuẩn BS 3900 hoặc TCVN 8792:2011, màng sơn không xuất hiện các dấu hiệu phồng rộp, đứt gãy hay rạn nứt, giá trị độ phát sáng không giảm quá 3 đơn vị so với giá trị phần trăm đo được ở 4.3.5.

    4.3.18. Độ mài mòn

    Khối lượng hao hụt do mài mòn sau 100 vòng mài không vượt quá 500 mg theo 5.11

    4.3.19. Các chỉ tiêu thử nghiệm hiện trường

    4.3.19.1. Tổng quan - Các vạch đường thử nghiệm được thi công theo hướng dẫn ở 5.14, trên một con đường nhỏ cho 1.500.000 lượt xe qua lại liên tục trong một thời gian từ 3 tháng đến 9 tháng.

    4.3.19.2. Độ mài mòn - được đánh giá theo hướng dẫn ở 5.14 sau khi cho 1.500.000 lượt xe cộ đi qua vạch đường thử nghiệm, chỉ số mài mòn không được vượt quá 35 và ảnh tương đương diện tích vạch đường còn lại ≥ 90 %.

    4.3.19.3. Độ phản quang - được thử nghiệm theo hướng dẫn ở 5.12 độ phản quang của màng sơn thử nghiệm chứa hạt thủy tinh sau khi cho lưu thông 200.000 lượt xe cộ đi qua không được nhỏ hơn 50 % độ phản quang đo được tại thời điểm sau khi áp dụng 1 h.

    4.3.19.4. Độ phát sáng - Được thử nghiệm theo hướng dẫn ở 5.2, độ phát sáng của vạch sơn không chứa hạt sau khi cho 3.000.000 lượt xe đi qua trên bề mặt đường nhựa hay cho 1.000.000 lượt xe đi qua trên bề mặt đường láng nhựa không được nhỏ hơn 45 %.

    4.3.20. Các điều kiện sau khi nhập kho

    Thông thường sơn không đem sử dụng ngay sau khi sản xuất, mà được giữ ổn định trong thùng chứa sau một khoảng thời gian nào đó mà đối với sơn vạch đường khoảng thời gian này không được vượt quá 6 tháng. Sơn lỏng bảo dưỡng trong thùng đã được đậy kín ở 25 oC ± 2 oC trong vòng 6 tháng sau khi nhập kho kể từ ngày sản xuất, sản phẩm sơn lỏng phải thỏa mãn các điều kiện sau (thử nghiệm ở Phụ lục B):
    • Độ nhớt của sơn không được thay đổi quá ± 5 đơn vị Kreb so với độ nhớt đo tại thời điểm sản xuất.
    • Sơn có mức độ sa lắng lớn hơn 4.
    • Có khả năng tái trộn hợp.
    5. Phương pháp thử

    5.1. Chuẩn bị mẫu

    5.1.1. Vật liệu, kích thước đế mẫu

    Tấm nền thử nghiệm phải làm từ kim loại hoặc thủy tinh phẳng, không bị biến dạng, không có vết gợn hoặc vết nứt.

    Tấm kim loại có dạng hình chữ nhật với kích thước 150 mm x 100 mm chiều dày không nhỏ hơn 1 mm, tấm kim loại trước khi tạo mẫu phải được xử lý sơ bộ TCVN 5670:2007.

    Tấm nền thủy tinh có kích cỡ tối thiểu 150 mm x 100 mm x 5 mm và được lau dung môi trước khi gia công mẫu sơn.

    5.1.2. Tạo mẫu

    Lấy mẫu theo TCVN 2090:2007, phủ sơn lên bề mặt tấm nền, màng sơn ướt sau khi quét có độ dày 375 mm ± 35 mm (đo bằng cách sử dụng một tấm đệm và một dao cạo). Để màng sơn khô ít nhất trong 4 h ở vị trí nằm ngang ở 25 oC ± 2 oC với độ ẩm tương đối 70 % ± 5 %, tránh ánh nắng mặt trời và bảo vệ tấm mẫu khỏi bám bụi.

    5.1.3. Điều kiện thử nghiệm

    Các thử nghiệm phải được thực hiện ở (25 ± 2) oC với độ ẩm tương đối (70 ± 5) %.

    5.2. Phương pháp xác định độ phát sáng

    5.2.1. Nguyên tắc

    Phép đo độ phát sáng của mẫu sơn thử nghiệm được thực hiện nhờ sử dụng quang phổ kế hoặc máy đo màu tristimulus đo độ sáng của sơn bằng cách so sánh với mẫu gạch lát trắng tiêu chuẩn có độ bóng thấp.

    5.2.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

    5.2.2.1. Gạch lát trắng tiêu chuẩn có giá trị CIE Y lớn hơn 75 và được chia độ ngược với bộ khuếch tán phản xạ toàn phần.

    5.2.2.2. Tấm mẫu thử nghiệm - Xem 5.1.

    5.2.2.3. Máy đo màu và quang phổ kế - phù hợp sử dụng dưới các điều kiện sau:
    • Chiếu ánh sáng khuếch tán và góc nhìn trong phạm vi 10o trực giao, hay tầm nhìn khuếch tán với ánh sáng trong phạm vi 10o trực giao.
    • Chất phát sáng D65 hay chất phát sáng C.
    • Tuân theo màu CIE với hàm Y10 hay Y trong CIE 15.2
    5.2.3. Cách tiến hành
    • Chuẩn bị tấm mẫu thử nghiệm theo hướng dẫn ở 5.1.
    • Hiệu chỉnh dụng cụ ngược với gạch lát trắng tiêu chuẩn.
    • Đặt dụng cụ trên bề mặt thử nghiệm và đo giá trị Y. Các phép đo được lấy từ 5 vị trí khác nhau trên vật mẫu.

    Các file đính kèm:

    • Bạn cần like bài viết và viết bình luận để download nội dung.
    đất nền vĩnh long new town
  2. hoangnhauyen
    sơn tín hiệu giao thông
  3. kstuankiet
    sơn vạch đường hệ dung môi
  4. nhauyen
    tiêu chuẩn sơn tín hiệu giao thông
    admin, hoaiphuong0703xaydungduclinh thích bài này.
  5. xaydungduclinh
    yêu cầu kỹ thuật sơn tín hiệu giao thông
    adminhoaiphuong0703 thích bài này.
  6. hoaiphuong0703
    yêu cầu kỹ thuật sơn tín hiệu giao thông sơn vạch đường hệ dung môi
    admin thích bài này.