Tiêu chuẩn quốc gia 7549-3-2007 sử dụng an toàn cần trục tháp

  1. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 7549-3:2007
    ISO 12480-3:2005

    CẦN TRỤC – SỬ DỤNG AN TOÀN – PHẦN 3: CẦN TRỤC THÁP


    Cranes – Safe use – Part 3: Tower cranes​
    Tiêu-chuẩn-quốc-gia-7549-3-2007-sử-dụng-an-toàn-cần-trục-tháp.jpg
    Lời nói đầu
    TCVN 7549-3:2007 hoàn toàn tương đương ISO 12480-3:2005.
    TCVN 7549-3:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
    TCVN 7549 gồm các tiêu chuẩn sau, với tên chung Cần trục – Sử dụng an toàn
    TCVN 7549-1:2005 (ISO 12480-1:1997) Phần 1: Yêu cầu chung
    TCVN 7549-3:2007 (ISO 12480-3:2005) Phần 3: Cần trục tháp
    TCVN 7549-4:2007 (ISO 12480-4:2007) Phần 4: Cần trục kiểu cần

    CẦN TRỤC – SỬ DỤNG AN TOÀN – PHẦN 3: CẦN TRỤC THÁP


    Cranes – Safe use – Part 3: Tower cranes​
    1. Phạm vi áp dụng
    Tiêu chuẩn này qui định các quy trình kỹ thuật để sử dụng an toàn các cần trục tháp. Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với TCVN 7549-1:2005.
    Tiêu chuẩn này bao gồm các hệ thống an toàn làm việc, quản lý, lập kế hoạch, lựa chọn, lắp dựng và tháo dỡ, chân đỡ chuyên dùng, vận hành và bảo dưỡng cần trục, lựa chọn người lái, người treo buộc và người báo hiệu.
    Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cần trục vận hành bằng tay (không được dẫn động cơ khí) hoặc các cần trục có ít nhất một chuyển động được vận hành bằng tay.
    2. Tài liệu viện dẫn
    Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
    • TCVN 7549-1:2005 (ISO 12480-1:1997), Cần trục – Sử dụng an toàn – Phần 1: Yêu cầu chung.
    • ISO 4306-1, Cranes – Vocabulary – Part 1: General (Cần trục – Từ vựng – Phần 1: Yêu cầu chung).
    • ISO 4306-3, Cranes - Vocabulary– Part 3: Tower cranes (Cần trục – Từ vựng – Phần 3: Cần trục tháp).
    • ISO 9926-1, Cranes – Training of drives – Part 1: General (Cần trục – Đào tạo người lái – Phần 1: Yêu cầu chung).
    • ISO 9926-3, Cranes – Training of drives – Part 3: Tower cranes (Cần trục – Đào tạo người lái – Phần 3: Cần trục tháp).
    • ISO 9927-1, Cranes – Inspections – Part 1: General (Cần trục – Kiểm định – Phần 1: Yêu cầu chung).
    • ISO 9927-3:2005, Cranes – Inspections – Part 3: Tower cranes (Cần trục – Kiểm định – Phần 3: Cần trục tháp).
    • ISO 11660-3, Cranes – Access, guards and restraints – Part 3: Tower cranes (Cần trục – Lối vào, rào chắn bảo vệ và các bộ phận chống rung – Phần 3: Cần trục tháp).
    • ISO 12482-1, Cranes – Condition monitoring – Part 1: General (Cần trục – Điều kiện giám sát – Phần 1: Yêu cầu chung).
    3. Thuật ngữ và định nghĩa
    Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 7549-1:2005, ISO 4306-1, ISO 4306-3 và các thuật ngữ sau.
    3.1. Cơ cấu hạn chế không gian làm việc (working – space limiter)
    Cơ cấu ngăn ngừa thiết bị nâng cố định và/hoặc các bộ phận của cần trục đi vào không gian bị cấm.
    CHÚ THÍCH Sự hạn chế không gian làm việc thường đạt được bởi sự phối hợp của các cơ cấu hạn chế khác nhau.
    4. Quản lý sự vận hành cần trục
    4.1. Hệ thống vận hành an toàn
    Áp dụng 4.1, TCVN 7549-1:2005.
    Ngoài ra phải quan tâm đến vấn đề sau:
    Ở các địa điểm có nhiều hơn một cần trục tháp không được trang bị các cơ cấu chống va chạm và có khả năng xảy ra va chạm giữa các cần trục tháp phải có một người chỉ dẫn làm điều phối viên cần trục (xem 5.9) và người lái cần trục phải phối hợp các chuyển động của cần trục để tránh các va chạm. Mọi hướng dẫn của điều phối viên cần trục cho người lái cần trục phải được thực hiện qua người báo hiệu.
    Trong trường hợp này người báo hiệu phải có sự thống nhất với điều phối viên cần trục trước khi thực hiện hoạt động.
    Khi các cần trục tháp làm việc ở cung giữa, phải duy trì một khoảng cách thẳng đứng để phòng ngừa các va chạm. Khoảng cách này phải là
    • tối thiểu 3 m, hoặc
    • tối thiểu 600 mm khi có tính đến các độ võng của nhà sản xuất, chỉ khi toàn bộ các chi tiết do nhà sản xuất cung cấp.
    Sự định vị cần trục và các bộ phận ở trạng thái không làm việc, như qui định trong hướng dẫn của nhà sản xuất, phải bảo đảm sao cho không xảy ra các va chạm [xem 10.4.b].
    Các cần trục được đặt sao cho mối nguy hiểm va chạm phải được loại bỏ hoặc giảm thiểu.
    4.2. Điều khiển sự vận hành của cần trục
    Phải áp dụng 4.2, TCVN 7549-1:2005.
    4.3. Xem xét hợp đồng
    Các cần trục tháp có thể được sử dụng theo “Hợp đồng vận hành” (nghĩa là tổ chức nhận sử dụng cần trục tháp cần làm hợp đồng với “tổ chức sở hữu cần trục tháp” rằng họ sẽ nhận làm công việc thay mặt cho “tổ chức sở hữu cần trục tháp”).
    Tuy nhiên, nếu trường hợp này xảy ra thì phải áp dụng 4.3, TCVN 7549-1:2005.
    5. Lựa chọn, trách nhiệm và yêu cầu tối thiểu đối với nhân viên vận hành
    5.1. Yêu cầu chung
    Phải áp dụng 5.1, TCVN 7549-1:2005.
    5.2. Nhiệm vụ của vận hành cần trục (người chỉ dẫn)
    Phải áp dụng 5.2, TCVN 7549-1:2005.
    Để đảm bảo an toàn, người chỉ dẫn phải sắp xếp chương trình nâng sao cho người lái không được có mặt tại trạm điều khiển hoặc vận hành thực sự cần trục trong khoảng thời gian dài không hợp lý khi có tính đến các điều kiện về môi trường. Người lái phải có giờ nghỉ giải lao giống như thời gian nghỉ giải lao của nhân viên khác trên hiện trường.
    5.3. Người lái cần trục tháp
    Phải áp dụng 5.3.1 và 5.3.2, TCVN 7549-1:2005.
    Khi lựa chọn người lái cần trục tháp, phải nhớ rằng người lái cần trục có thể phải trèo lên khá cao và ở một mình riêng biệt trong khoảng thời gian dài.
    ISO 9926-1 và ISO 9926-3 qui định sự đào tạo tối thiểu cần phải có đối với những người lái cần trục tháp để phát triển các kỹ năng vận hành lái cơ bản và tạo ra kiến thức cần thiết để sử dụng đúng các kỹ năng này.
    5.4. Người treo buộc
    Phải áp dụng 5.4, TCVN 7549-1:2005.
    5.5. Người báo hiệu
    Phải áp dụng 5.5, TCVN 7549-1:2005.
    5.6. Người lắp dựng cần trục
    Phải áp dụng 5.6, TCVN 7549-1:2005.
    Ngoài ra, người lắp dựng cần trục phải:
    • hiểu biết đầy đủ các nội dung thích hợp của sổ tay hướng dẫn của nhà sản xuất, và
    • thành thạo mọi mặt đối với phương tiện bảo vệ cá nhân và có khả năng sử dụng đúng trang thiết bị này.
    5.7. Nhân viên bảo dưỡng
    Phải áp dụng 5.7, TCVN 7549-1:2005.
    Ngoài ra nhân viên bảo dưỡng phải
    • hiểu biết đầy đủ các nội dung thích hợp của sổ tay hướng dẫn của nhà sản xuất.
    • biết rõ về hệ thống “cho phép làm việc” theo yêu cầu của hệ thống làm việc an toàn (xem 10.2.2, TCVN 7549-1:2005) và có khả năng vận hành đúng hệ thống này;
    • thành thạo về mọi mặt với phương tiện bảo vệ cá nhân và có khả năng sử dụng đúng thiết bị này.
    5.8. Kiểm định viên/người kiểm định cần trục (cho “các kiểm định định kỳ”)
    5.8.1. Nhiệm vụ
    Kiểm định viên/người kiểm định cần trục phải kiểm định để bảo đảm rằng
    • có đủ tài liệu,
    • cần trục được lắp dựng phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất,
    • không có khuyết tật hoặc hư hỏng trên
      • kết cấu thép,
      • các cơ cấu (phanh) hoặc
      • hệ thống điều khiển,
    • tất cả các cơ cấu (phanh) vận hành đúng, và
    • tất cả các cơ cấu hạn chế và chỉ báo vận hành đúng, và nộp báo cáo kiểm định cho người chỉ dẫn.
    5.8.2. Yêu cầu tối thiểu
    Kiểm định viên/người kiểm định cần trục phải
    • có đủ năng lực đối với loại kiểm định được tiến hành,
    • có khả năng làm việc ở trên cao một cách tin cậy và an toàn,
    • hiểu biết về qui định liên quan tới cần trục,
    • hiểu biết về sử dụng cần trục, và
    • có khả năng kiểm tra và nhận biết tầm quan trọng của các khuyết tật.
    Đối với việc kiểm định không định kỳ (ví dụ, kiểm định sử dụng lần đầu, kiểm định sau sửa chữa lớn hoặc cải tiến, kiểm định đánh giá đặc biệt) phải do kỹ sư có năng lực tiến hành – Xem ISO 9927-1 và ISO 12482-1.
    5.9. Điều phối viên cần trục
    5.9.1. Nhiệm vụ
    Điều phối viên cần trục cần phải phối hợp trình tự các hoạt động của các cần trục trên địa điểm có nhiều hơn một cần trục để ngăn ngừa sự va chạm của các cần trục, các bộ phận cấu thành của cần trục và/hoặc các tải.

    Các file đính kèm:

    • Bạn cần like bài viết và viết bình luận để download nội dung.
  2. nhauyen
    tiêu chuẩn quốc gia về cần trục
  3. xaydungduclinh
    tiêu chuẩn cần trục tháp
  4. hoaiphuong0703
    tiêu chuẩn an toàn sử dụng cần trục tháp
    admin, kstuankiethoangnhauyen thích bài này.
  5. hoangnhauyen
    sử dụng an toàn cho cần trục tháp
    adminkstuankiet thích bài này.
  6. kstuankiet
    Tiêu chuẩn 7549 - 3 - 2007 quy định các quy trình kỹ thuật để sử dụng an toàn các cần trục tháp. Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với tiêu chuẩn 7549 - 1 - 2005
    admin thích bài này.
  7. TRANDAT265
    TCVN 7549 - 3 - 2007
    admin thích bài này.