căn hộ new galaxy

Tiêu chuẩn quốc gia 7305-5-2008 hệ thống ống nhựa polyetylen

  1. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 7305-5:2008
    ISO 4427-5:2007

    HỆ THỐNG ỐNG NHỰA - ỐNG POLYETYLEN (PE) VÀ PHỤ TÙNG DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC – PHẦN 5: SỰ PHÙ HỢP VỚI MỤC ĐÍCH CỦA HỆ THỐNG


    Plastics piping systems – Polyethylene (PE) pipes and fittings for water supply – Part 5: Fitness for purpose of the system​
    Tiêu-chuẩn-quốc-gia-tcvn-7305-5-2008-hệ-thống-ống-nhựa-ống-nhựa-polyetylen-(pe)-và-phụ-tùng.jpg
    Lời nói đầu
    Bộ TCVN 7305:2008 thay thế TCVN 7305:2003.
    TCVN 7305-5:2008 hoàn toàn tương đương ISO 4427-5:2007.
    TCVN 7305-5:2008 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 138 Ống và phụ tùng đường ống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
    Bộ TCVN 7305, Hệ thống ống nhựa - Ống polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước, gồm các phần sau:
    • TCVN 7305-1: 2008 (ISO 4427-1:2007), Phần 1: Quy định chung;
    • TCVN 7305-2: 2008 (ISO 4427-2:2007), Phần 2: Ống;
    • TCVN 7305-3: 2008 (ISO 4427-3:2007), Phần 3: Phụ tùng;
    • TCVN 7305-5: 2008 (ISO 4427-5:2007), Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống.
    Lời giới thiệu
    Bộ TCVN 7305 (ISO 4427) quy định các yêu cầu đối với hệ thống đường ống bằng polyetylen (PE) và các bộ phận của chúng. Hệ thống đường ống này được sử dụng với mục đích để cấp nước sinh hoạt, bao gồm các nước thô trước khi được xử lý và nước dùng cho các mục đích khác.
    Về các ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn của các sản phẩm nêu trong bộ TCVN 7305 (ISO 4427) đến chất lượng nước sinh hoạt:
    1. Bộ TCVN 7305 (ISO 4427) không đưa ra thông tin liên quan đến việc liệu các sản phẩm này có thể được sử dụng không có hạn chế;
    2. các quy chuẩn quốc gia hiện tại liên quan đến việc sử dụng và/hoặc các đặc tính của các sản phẩm này vẫn có hiệu lực.
    CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về đánh giá sự phù hợp có thể xem trong các Tài liệu tham khảo [9] và [10].

    HỆ THỐNG ỐNG NHỰA - ỐNG POLYETYLEN (PE) VÀ PHỤ TÙNG DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC – PHẦN 5: SỰ PHÙ HỢP VỚI MỤC ĐÍCH CỦA HỆ THỐNG


    Plastics piping systems – Polyethylene (PE) pipes and fittings for water supply – Part 5: Fitness for purpose of the system​
    1. Phạm vi áp dụng
    Tiêu chuẩn này quy định những đặc tính cho sự phù hợp với mục đích của hệ thống ống polyetylen (PE) dùng để cấp nước sinh hoạt, bao gồm cả nước thô trước khi được xử lý và nước dùng cho các mục đích khác.
    Tiêu chuẩn này quy định các thông số thử cho các phương pháp thử được sử dụng.
    Cùng với các phần khác của bộ TCVN 7305 (ISO 4427), tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho ống và phụ tùng PE, các mối nối của chúng và các mối nối cơ học với các loại vật liệu khác, để sử dụng trong các điều kiện sau:
    • áp suất làm việc tối đa (MOP) lên đến và bằng 2,5 MPa[1]);
    • nhiệt độ làm việc ở 20 oC là nhiệt độ chuẩn.
    CHÚ THÍCH 1: Để áp dụng tại nhiệt độ làm việc không đổi lớn hơn 20 oC và đến 40 oC, xem Phụ lục A của TCVN 7305-1 (ISO 4427-1).
    CHÚ THÍCH 2: Bộ TCVN 7305 (ISO 4427) quy định một khoảng áp suất làm việc tối đa và đưa ra các yêu cầu về màu sắc và các phụ gia. Điều này là trách nhiệm của khách hàng hoặc nhà kỹ thuật để đưa ra sự lựa chọn phù hợp từ các tính chất của ống, có xem xét đến các yêu cầu cụ thể và một số các hướng dẫn hoặc quy chuẩn quốc gia liên quan về thực hành hoặc quy phạm lắp đặt.
    2. Tài liệu viện dẫn
    Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
    • TCVN 6149-1: 2007 (ISO 1167-1: 2005), Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Xác định độ bền với áp suất bên trong – Phần 1: Phương pháp chung.
    • TCVN 7305-1: 2008 (ISO 4427-1: 2007), Hệ thống ống nhựa - Ống polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước – Phần 1: Quy định chung
    • TCVN 7305-3: 2008 (ISO 4427-3: 2007), Hệ thống ống nhựa - Ống polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước – Phần 3: Phụ tùng.
    • ISO 1167-3, Thermoplastics pipes, fittings and assemblies for the conveyance of fluids – Determination of the resistance to internal pressure – Part 3: Preparation of components (Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Xác định độ bền với áp suất bên trong – Phần 3: Chuẩn bị các chi tiết).
    • ISO 3458, Assembled joints between fittings and polyethylene (PE) pressure pipes – Test of leakproofness under internal pressure(Mối nối giữa các phụ tùng và ống polyetylen (PE) chịu áp – Phép thử độ kín dưới áp suất bên trong).
    • ISO 3459, Polyethylene (PE) pressure pipes – Joint assembled with mechanical fittings – Internal under pressure test methos and requirement (Ống polyetylen (PE) chịu áp – Mối nối được lắp ráp với các phụ tùng để nối bằng phương pháp cơ học – Phép thử áp suất bên trong và yêu cầu).
    • ISO 3501, Assembled joints between fittings and polyethylene (PE) pressure pipes – Test of resistance to pull-out (Mối nối giữa các phụ tùng và ống polyetylen (PE) chịu áp – Phép thử độ bền kéo).
    • ISO 3503, Assembled joints between fittings and polyethylene (PE) pressure pipes – Test of leakproofness under internal pressure when subjected to bending (Mối nối giữa các phụ tùng và ống polyetylen (PE) chịu áp – Phép thử độ kín dưới áp suất bên trong khi được uốn cong).
    • ISO 11413: 1996, Plastics pipes and fittings – Preparation of test piece assemblies between a polyethylene (PE) pipe and an electrofusion fitting (Ống và phụ tùng bằng nhựa – Chuẩn bị tổ hợp mẫu giữa ống polyetylen (PE) và một phụ tùng nối theo phương pháp nung chảy bằng điện).
    • ISO 11414: 1996, Plastics pipes and fittings – Preparation of polyethylene (PE) pipe/pipe or pipe/fitting test piece assemblies by butt fusion (Ống và phụ tùng bằng nhựa – Chuẩn bị tổ hợp mẫu thử ống/ống hoặc ống/phụ tùng lắp ráp bằng phương pháp nung chảy mặt đầu).
    • ISO 13953, Polyethylene (PE) pipes and fittings – Determination of the tensile strength and failure mode of test pieces from a butt-fused joint (Ống polyetylen (PE) và phụ tùng – Xác định độ bền kéo đứt và kiểu hỏng của mẫu thử của mối nối nung chảy mặt dầu).
    • ISO 13954, Plastics pipes and fittings – Peel decohesion test for polyethylene (PE) electrofusion assemblies of nominal outside diameter greater than or equal to 90 min (Ống nhựa và phụ tùng – Phép thử tách kết dính nội đối với tổ hợp polyetylen (PE) nung chảy bằng điện có đường kính ngoài danh nghĩa lớn hơn hoặc bằng 90 mm).
    • ISO 13955, Plastics pipes and fittings – Crushing decohesion test for polyethylene (PE) electrofusion assemblies (Ống và phụ tùng bằng nhựa - Phép thử tách đập vỡ kết dính nội của tổ hợp nung chảy điện polyetylen (PE).
    3. Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và thuật ngữ viết tắt.
    Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và thuật ngữ viết tắt nêu ra trong TCVN 7305-1 (ISO 4427-1) và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
    3.1. Mối nối nung chảy bằng điện (electrofusion joint)
    Mối nối giữa một phụ tùng có đầu nối nong PE hoặc một phụ tùng đai khởi thủy để nối theo phương pháp nung chảy bằng điện và ống hoặc phụ tùng có đầu nối không nong, được thực hiện bằng cách nung nóng phụ tùng nối theo phương pháp nung chảy bởi hiệu ứng Jun của phần tử đốt nóng trên bề mặt nối, làm cho vật liệu cạnh nó chảy ra và làm cho bề mặt của ống và phụ tùng bị nung chảy.
    3.2. Mối nối nung chảy mặt đầu (butt fusion joint)
    Mối nối được thực hiện bằng cách đốt nóng các đầu phẳng của bề mặt gắn kết bằng cách giữ chúng trên một tấm đốt nóng phẳng cho đến khi vật liệu PE đạt đến nhiệt độ nung chảy, nhanh chóng bỏ tấm đốt nóng ra và ấn hai đầu đã được nung chảy với nhau.
    3.3. Mối nối nung chảy đai khởi thủy (saddle fusion joint)
    Mối nối được thực hiện bằng cách đốt nóng bề mặt cong của đai khởi thủy và bề mặt ngoài của ống bằng cách sử dụng dụng cụ đốt nóng cho đến khi vật liệu PE đạt đến nhiệt độ nung chảy, nhanh chóng bỏ dụng cụ đốt nóng ra và ấn hai bề mặt đã được nung chảy với nhau.
    3.4. Mối nối theo phương pháp cơ học (mechanical joint)
    Mối nối được thực hiện bằng cách lắp ống PE với một ống PE khác hoặc với một chi tiết khác của hệ thống đường ống mà thường bao gồm một bộ phận nén cung cấp áp suất chính xác, độ kín và chịu được tải trọng cuối.
    CHÚ THÍCH 1: Có thể lồng một ống vào trong ống để đỡ cố định ống PE tránh không làm rão thành ống dưới tác dụng của lực nén xuyên tâm.
    CHÚ THÍCH 2: Các chi tiết bằng kim loại của các phụ tùng này có thể được lắp với ống kim loại bằng mối nối có ren, mối nối nén ép hoặc nối bằng cách hàn hoặc mặt bích với các bích PE. Phụ tùng này có thể nối cố định hoặc tháo rời được.

    Các file đính kèm:

    • Bạn cần like bài viết và viết bình luận để download nội dung.
    đất nền vĩnh long new town
  2. nhauyen
    hệ thống ống nhựa
  3. xaydungduclinh
    ống nhựa polyetylen
  4. hoaiphuong0703
    hệ thống ống polyetylen (PE) dùng để cấp nước sinh hoạt, bao gồm cả nước thô trước khi được xử lý và nước dùng cho các mục đích khác
    admin, kstuankiethoangnhauyen thích bài này.
  5. hoangnhauyen
    tiêu chuẩn quốc gia hệ thống ống polyetylen
    adminkstuankiet thích bài này.
  6. kstuankiet
    tiêu chuẩn hệ thống ống polyetylen và phụ tùng dùng để cấp nước
    admin thích bài này.