Tiêu chuẩn quốc gia 6396-70-2013 khả năng tiếp cận thang máy

  1. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 6396-70: 2013
    EN 81-70:2003

    YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠOLẮP ĐẶT THANG MÁY - ÁP DỤNG RIÊNG CHO THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ HÀNG- PHẦN 70: KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THANG MÁY CỦA NGƯỜI KỂ CẢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT


    Safety rules for the construction and installation of lifts - Particular applications for passenger and goods passenger lifts - Part 70: Accessibility to lifts for persons including persons with disability​
    Tiêu-chuẩn-quốc-gia-6396-70-2013-khả-năng-tiếp-cận-thang-máy.jpg
    Lời nói đầu
    TCVN 6396-70:2013 hoàn toàn tương đương EN 81-70:2003 với những thay đổi biên tập cho phép.
    TCVN 6396-70:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
    Bộ tiêu chuẩn TCVN 6395 và TCVN 6396 (EN 81), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy, gồm các phần sau:
    • TCVN 6395:2008, Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
    • TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thủy lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
    • TCVN 6396-3:2010 (EN 81-3:2000), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy chở hàng dẫn động điện và thủy lực.
    • TCVN 6396-28:2013 (EN 81-28:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.
    • TCVN 6396-58:2010 (EN 81-58:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Kiểm tra và thử - Phần 58: Thử tính chịu lửa của cửa tầng.
    • TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật.
    • TCVN 6396-71:2013 (EN 81-71:2005/Amd 1:2006), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 71: Thang máy chống phá hoại khi sử dụng.
    • TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy.
    • TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73:2005), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trường hợp có cháy.
    • TCVN 6396-80:2013 (EN 81-80:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang sử dụng - Phần 80: Yêu cầu về cải tiến an toàn cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.
    Lời giới thiệu
    1 Giới thiệu chung
    Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn loại C theo quy định trong EN 1070.
    Các mối nguy hiểm, tình huống nguy hiểm và các sự cố nguy hiểm nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
    Khi các quy định của tiêu chuẩn loại C này khác với những quy định trong các tiêu chuẩn loại A hoặc B thì quy định trong tiêu chuẩn này được ưu tiên hơn đối với các thang máy đã được thiết kế và chế tạo theo quy định của tiêu chuẩn loại C.
    2 Các nguyên tắc
    Khi xây dựng tiêu chuẩn EN 81-70 đã sử dụng:
    a) Nhóm công tác hoạt động dựa trên nghị quyết CEN/TC10/1995/7 được bổ sung công bố về khả năng tiếp cận đến các chương trình làm việc của CEN/TC10, cụ thể là sự cần thiết phải xây dựng các yêu cầu về khả năng tiếp cận thang máy cho người, bao gồm cả người khuyết tật.
    Nghị quyết này là kết quả của việc ủy thác cho CEN như đã nhắc đến ở phần Lời nói đầu. Nghị quyết này đã đưa ra kết luận rằng việc bao gồm thiết kế và kết cấu cabin, v.v... theo cách mà các đặc điểm của chúng không ngăn cản hoặc gây trở ngại việc tiếp cận và sử dụng cho người khuyết tật;
    b) Nhóm công tác bao gồm các đại diện của Diễn đàn người khuyết tật Châu Âu, các Viện Tiêu chuẩn Quốc gia và công nghiệp thang máy. Các dữ liệu phải tính đến gồm:
    • phát triển dân số tại Châu Âu;
    • xu hướng sống độc lập và những hậu quả của nó;
    • nhu cầu về khả năng tiếp cận các tòa nhà cao tầng;
    • việc công nhận sự tồn tại những người khuyết tật với các giải pháp khác nhau theo không gian và định hướng;
    • chống phân biệt đối xử đối với người khuyết tật hoặc người có tuổi như đã đề cập trong các điều khoản không phân biệt đối xử ở Hiệp ước Amsterdam của Liên minh Châu Âu.
    Các công việc đã dẫn đến tiêu chuẩn này về khả năng tiếp cận thang máy đối với người, bao gồm cả người khuyết tật.
    Thông tin chung về khả năng tiếp cận cho trong Phụ lục A;
    c) Tiêu chuẩn này không chỉ đề cập đến các yêu cầu an toàn thiết yếu của Hướng dẫn về Thang máy mà còn bổ sung các quy tắc tối thiểu để tiếp cận thang máy đối với người, bao gồm cả người khuyết tật. Có thể không thể bỏ qua một số quy địnhquốc gia về cấp độ phù hợp của thang máy. Điều khoản điển hình bị ảnh hưởng bởi điều này là kích thước tối thiểu của cabin;
    d) Tiêu chuẩn này mô tả 3 bộ kích thước thang máy, cung cấp các cấp độ khác nhau về khả năng tiếp cận cho người sử dụng xe lăn. Mức độ tiếp cận và khả năng sử dụng được quy định bởi kích thước, không gian và các tiêu chí kỹ thuật (xem quan niệm Châu Âu về khả năng tiếp cận nêu trong Thư mực tài liệu tham khảo).
    Hơn nữa, tiêu chuẩn này quy định các điều khoản về thiết kế thang máy và việc tương tác của người sử dụng trong các giai đoạn khác nhau trong điều kiện vận hành bình thường.
    CHÚ THÍCH: Theo yêu cầu xã hội và tình hình kinh tế của mỗi quốc gia, lựa chọn kích thước thích hợp cho thang máy từ Bảng 1 như kích thước tối thiểu của mỗi loại tòa nhà và đưa ra việc áp dụng theo luật pháp.
    3 Các giả thiết
    Nghiên cứu chuyên sâu đã được thực hiện trên các nhóm người khuyết tật khác nhau để thiết lập các mối nguy hiểm và rủi ro liên quan.
    Các yêu cầu trong tiêu chuẩn EN 81-70 được soạn thảo phù hợp với các quy định về đồng nhất hóa cơ hội cho người khuyết tật do Đại hội đồng Liên hợp quốc, kỳ họp 48 thông qua vào ngày 20/12/1993 (Nghị quyết 48/96).
    4 Các thỏa thuận
    Tiêu chuẩn được biên soạn trên cơ sở thừa nhận đã được thỏa thuận cho mỗi hợp đồng giữa khách hàng và nhà cung cấp/lắp đặt về:
    • mục đích sử dụng thang máy;
    • kích hoạt các tính năng của thang máy tạm thời;
    • điều kiện môi trường;
    • vấn đề liên quan đến xây dựng dân dụng;
    • khía cạnh khác liên quan đến nơi lắp đặt.

    YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY - ÁP DỤNG RIÊNG CHO THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ HÀNG - PHẦN 70: KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THANG MÁY CỦA NGƯỜI KỂ CẢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT


    Safety rules for the construction and installation of lifts - Particular applications for passenger and goods passenger lifts - Part 70: Accessibility to lifts for persons including persons with disability​
    1. Phạm vi áp dụng
    Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu về an toàn, khả năng tiếp cận và sử dụng độc lập thang máy của người, kể cả người khuyết tật nêu trong Bảng B.1 Phụ lục B.
    Tiêu chuẩn này áp dụng cho thang máy có kích thước cabin tối thiểu theo Bảng 1 với cửa cabin và cửa tầng lùa ngang dẫn động tự động.
    Tiêu chuẩn này cũng xem xét về khả năng tiếp cận thang máy đối với người sử dụng xe lăn có kích thước bao lớn nhất được xác định theo EN 12183:1999 và EN 12184:1999
    Tiêu chuẩn này cũng quy định về các yêu cầu kỹ thuật bổ sung để giảm thiểu các nguy hiểm được liệt kê trong Điều 4, xuất hiện trong quá trình vận hành thang máy được dự kiến để người khuyết tật có thể tiếp cận.
    2. Tài liệu viện dẫn
    Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
    • TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thủy lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
    • TCVN 6396-28:2012 (EN 81-28:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.
    • TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2: Nguyên tắc kỹ thuật.
    • ISO 7000:1989, Graphical symbols for use on equipment - Index and synopsis. (Biểu tượng bằng hình vẽ trên thiết bị dành cho sử dụng - Chỉ dẫn và khái niệm).
    • EN 81-1:19981), Safety rules for the construction and installation of lifts - Part 1: Electric lifts (Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt - Phần 1: Thang máy điện).
    • prEN 81-5:1999, Safety rules for the construction and installation of lifts and service lifts - Part 5: Screw lifts. (Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy và thang máy dịch vụ - Phần 5: Thang máy trục vít).
    • prEN 81-6:1999, Safety rules for the construction and installation of lifts and service lifts - Part 6: Guided chain lifts. (Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy và thang máy dịch vụ - Phần 6: Thang máy xích có dẫn hướng).
    • EN 81-7:1989, Safety rules for the construction and installation of lifts and service lifts - Part 7: Rack and pinion lifts. (Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy và thang máy dịch vụ - Phần 7: Thang máy bánh răng - thanh răng).
    • EN 81-21:1998, Safety rules for the construction and installation of lifts - Part 21: New passenger and goods passenger lifts in existing buildings (Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 21: Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng lắp mới trong các công trình sẵn có).
    • EN 1070:1998, Safety of machinery- Terminology (An toàn máy - Thuật ngữ).
    • EN 12183:1999, Manually propelled wheelchairs - Requirements and test methods. (Xe lăn vận hành tay - Yêu cầu và phương pháp thử nghiệm).
    • EN 12184:1999, Electrically powered wheelchairs, scooters and their chargers - Requirements and test methods. (Xe lăn điện, xe lăn tay ga và bộ nạp nguồn - Yêu cầu và phương pháp thử).
    • EN 13015:2001, Maintenance for lifts and escalators - Rules for maintenance instructions (Bảo dưỡng thang máy và thang cuốn - Quy tắc hướng dẫn bảo dưỡng).
    3. Thuật ngữ và định nghĩa
    Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong EN 81-1:1998, TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), prEN 81-5:1999, prEN 81-6:1999, EN 81-7:1999, TCVN 6396-28:2013 (EN 81- 28:2003), EN 13015:2001, EN 1070:1998 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
    3.1. Độ chính xác dừng tầng (stopping accuracy)
    Khoảng cách tối đa theo phương thẳng đứng giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng tại thời điểm cabin dừng tại tầng đãđịnh và cửa ở trạng thái mở hoàn toàn.
    3.2. Độ chính xác chỉnh tầng (levelling accuracy)
    Khoảng cách tối đa theo phương thẳng đứng giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng trong quá trình chất và dỡ tải cabin.
    3.3. Hệ thống điều khiển đơn (push button control system)
    Hệ thống điều khiển thang máy sử dụng với các thang máy đơn, chỉ có một nút ấn trên mỗi tầng và tại mỗi thời điểm chỉ có thể hoặc điều khiển một cabin hoặc gọi tầng.
    3.4. Hệ thống điều khiển tổ hợp (collective control system)
    Hệ thống điều khiển thang máy sử dụng với các thang máy đơn hoặc nhóm thang máy, có khả năng tiếp nhận nhiều cuộc gọi cabin và ghi nhớ chúng để đáp ứng lại với một trình tự hợp lý và có khả năng tiếp nhận bất kỳ cuộc gọi tầng nào và phân phối cho các thang máy để đảm bảo về việc đáp ứng tốt nhất cho người sử dụng.

    Các file đính kèm:

    • Bạn cần like bài viết và viết bình luận để download nội dung.
  2. hoaiphuong0703
    khả năng tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật
  3. hoangnhauyen
    Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy
  4. kstuankiet
    Tiêu chuẩn 6396 - 70 - 2013 quy định các yêu cầu tối thiểu về an toàn, khả năng tiếp cận và sử dụng độc lập thang máy của người, kể cả người khuyết tật
    admin, xaydungduclinhnhauyen thích bài này.
  5. nhauyen
    Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
    adminxaydungduclinh thích bài này.
  6. xaydungduclinh
    Khả năng tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật
    admin thích bài này.