hồ tràm complex

Tiêu chuẩn quốc gia 6305-3-2007 yêu cầu thử đối với van ống khô

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 20/10/18.

  1. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 6305-3 : 2007
    ISO 6182-3 : 2005

    PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPINKLER TỰ ĐỘNG - PHẦN 3: YÊU CẦUPHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI VAN ỐNG KHÔ


    Fire protection – Automatic sprinkler system - Part 3: Requirements and tests methods for dry pipe valves​
    6305-3.jpg
    Lời nói đầu

    TCVN 6305-3 : 2007 thay thế TCVN 6305-3 : 1997 (ISO 6182-3 : 1993).

    TCVN 6305-3 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 6182-3 : 2005.

    TCVN 6305-3 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    TCVN 6305 (ISO 6182) Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Spinkler tự động bao gồm 5 phần sau:
    • TCVN 6305-1 : 2007 (ISO 6182-1 : 2004) – Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler;
    • TCVN 6305-2 : 2007 (ISO 6182-2 : 2005) – Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ và chuông nước;
    • TCVN 6305-3 : 2007 (ISO 6182-3 : 2005) – Phần 3: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô;
    • TCVN 6305-7 : 2006 (ISO 6182-7 : 2004) – Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun nhanh ngăn chặn sớm;
    • TCVN 6305-11 : 2006 (ISO 6182-11 : 2004) – Phần 11: Yêu cầu và phương pháp thử đối với giá treo ống.

    PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPINKLER TỰ ĐỘNG - PHẦN 3: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI VAN ỐNG KHÔ


    Fire protection – Automatic sprinkler system - Part 3: Requirements and tests methods for dry pipe valves​

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định tính năng, các yêu cầu, phương pháp thử và các yêu cầu về ghi nhãn đối với van ống khô và thiết bị bổ sung có liên quan do nhà sản xuất quy định được sử dụng trong các hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động ống khô.

    Tiêu chuẩn này không quy định tính năng và các yêu cầu thử nghiệm cho các bộ phận phụ hoặc phụ tùng của van ống khô.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

    TCVN 4509 : 2006 (ISO 37), Cao su lưu hóa hoặc dẻo nóng - Xác định đặc tính ứng suất - Biến dạng kéo.

    TCVN 2229 : 2007 (ISO 188), Cao su lưu hóa hoặc dẻo nóng - Thử hóa già nhanh và khả năng chịu nhiệt.

    ISO 7-1, Pipe threads where pressure-tight joints are made on the threads - Part 1: Dimensions, tolerances, and designation (Ren ống cho mối nối kín áp bằng ghép ren - Phần 1: Ký hiệu, kích thước và dung sai).

    ISO 898-1, Mechanical properties of fasteners made of carbon steel and alloy steel - Part 1: Bolts, screws and studs (Cơ tính của các chi tiết kẹp chặt được chế tạo bằng thép cacbon và thép hợp kim - Phần 1: Bulông, vít và vít cấy).

    3.13. Nước mồi (priming water)

    Nước dùng để làm kín bộ phận bịt kín và ngăn không cho các bộ phận làm việc dính kết với nhau.

    3.14. Áp suất làm việc định mức (rated working pressure)

    Áp suất làm việc lớn nhất tại đó van hoặc bình làm trễ được dự định vận hành.

    3.15. Trạng thái sẵn sàng [ready (set) condition]

    Trạng thái của van với bộ phận bịt kín ở vị trí đóng kín hoặc vị trí đặt, chịu tác động của áp suất làm việc và áp suất hệ thống.

    3.16. Chi tiết được tăng cường đàn hồi (reinforced elastomeric element)

    Chi tiết của lá van, cụm lá van hoặc các vòng đệm kín được làm từ vật liệu tổng hợp của một hợp chất đàn hồi với một hoặc nhiều chi tiết thành phần khác.

    3.17. Bộ phận bịt kín (sealing assembly)

    Phần tử bịt kín chính, di động (như là một lá van) của van để ngăn ngừa nước chảy ngược trở lại và duy trì áp suất khí quyển trong đường ống của hệ thống.

    3.18. Vòng bịt kín (sealing assembly seat ring)

    Phần tử bịt kín chính, cố định của van để ngăn ngừa nước chảy ngược trở lại và duy trì áp suất khí quyển trong đường ống của hệ thống.

    3.19. Áp suất làm việc (service pressure)

    Áp suất tĩnh của nước tại cửa cấp nước của van khi van ở trạng thái sẵn sàng.

    3.20. Áp suất hệ thống (System pressure)

    Áp suất tĩnh của nước tại cửa xả chính của van khi van ở trạng thái sẵn sàng.

    3.21. Áp suất khí quyển của hệ thống (System air pressure)

    Áp suất không khí tĩnh trong đường ống của hệ thống khi van ở trạng thái sẵn sàng.

    3.22. Thiết bị bổ sung (Trim).

    Thiết bị bên ngoài và đường ống, ngoại trừ đường ống của thiết bị chính được lắp ghép với cụm van.

    3.23. Điểm nhả (Trip point)

    Điểm tại đó van vận hành, khi cho nước vào hệ thống, được đo dưới dạng áp suất khí quyển trong hệ thống tại một áp suất làm việc đã cho.

    3.24. Chuông nước (Water motor alarm)

    Cơ cấu vận hành bằng thủy lực phải ra tín hiệu báo động nghe được trong một khu vực do sự hoạt động của van.

    3.25. Cơ cấu báo động thủy lực từ xa (Water motor transmitter)

    Cơ cấu vận hành bằng thủy lực tạo ra một dòng điện để báo động từ xa do sự hoạt động của van.

    4. Yêu cầu

    4.1. Cỡ danh nghĩa

    Cỡ danh nghĩa của van là đường kính danh nghĩa của các đầu nối cửa cấp và cửa xả, nghĩa là cỡ của ống lắp với các đầu nối. Có các cỡ 40 mm, 50 mm, 65 mm, 80 mm, 100 mm, 125 mm, 150 mm, 200 mm, 250 mm hoặc 300 mm. Đường kính của đường dẫn nước qua vòng bịt kín có thể nhỏ hơn cỡ danh nghĩa.

    4.2. Đầu nối

    4.2.1. Tất cả các đầu nối phải được thiết kế để sử dụng ở áp suất làm việc định mức của van.

    4.2.2. Kích thước của tất cả các đầu nối phải phù hợp với các yêu cầu của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế tương ứng.

    4.2.3. Đường kính danh nghĩa của lỗ đầu nối đường ống báo động không được nhỏ hơn 15 mm.

    4.2.4. Nếu cần có nước mồi để bịt kín phía sau bộ phận bịt kín thì phải có phương tiện bên ngoài tạo ra nước mồi.

    4.2.5. Phải có biện pháp ngăn ngừa sự tạo thành cột nước và kiểm tra mức nước mồi.

    4.2.6. Phải có biện pháp thích hợp để tạo điều kiện dễ dàng cho thử nghiệm các thiết bị báo động mà không làm nhả van.

    4.2.7. Các van phải được trang bị phương tiện phát ra âm thanh báo động nếu nước chảy vào đường ống phía sau tới mực nước dâng vượt quá bộ phận bịt kín 0,5 m, trừ khi van được trang bị phương tiện tự động thoát nước.

    4.2.8. Đối với các van chênh áp, phải có biện pháp thích hợp để thông hơi cho nước từ bình trung gian và ngăn ngừa hiện tượng chân không hoàn toàn giữa các phần tử bịt kín phía trước và phía sau của bộ phận bịt kín.

    Các file đính kèm:

    • Bạn cần like bài viết và viết bình luận để download nội dung.
  2. kstuankiet
    tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy
  3. nhauyen
    tiêu chuẩn hệ thống sprinker
  4. xaydungduclinh
    yêu cầu đối với van khô
    admin, hoangnhauyenhoaiphuong0703 thích bài này.
  5. hoaiphuong0703
    Tiêu chuẩn 6305 - 3 - 2007 quy định tính năng, các yêu cầu, phương pháp thử và các yêu cầu về ghi nhãn đối với van ống khô và thiết bị bổ sung có liên quan do nhà sản xuất quy định được sử dụng trong các hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động ống khô
    adminhoangnhauyen thích bài này.
  6. hoangnhauyen
    Tiêu chuẩn 6305 - 3 - 2007 không quy định tính năng và các yêu cầu thử nghiệm cho các bộ phận phụ hoặc phụ tùng của van ống khô
    admin thích bài này.